Hóa học cơ bản
Công thức tính nồng độ phần trăm
Khoa học tự nhiên · Lớp 6 · /cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-6/cong-thuc-tinh-nong-do-phan-tram
Công thức
\[C\% = \frac{m_{ct}}{m_{dd}} \times 100\%\]
Nồng độ phần trăm cho biết khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Diễn giải ký hiệu
-
C%
Nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
-
\(m_{ct}\)
Khối lượng chất tan (gam)
-
\(m_{dd}\)
Khối lượng dung dịch (gam)
Cách dùng
Dùng khi cần biểu thị lượng chất tan trong dung dịch theo phần trăm khối lượng. Thường áp dụng để pha chế dung dịch có nồng độ xác định hoặc tính toán lượng chất tan cần lấy.
Vận dụng
Vận dụng trong pha chế dung dịch muối, đường, phân bón. Ví dụ: tính lượng muối cần hòa tan vào nước để được dung dịch nước muối sinh lý 0,9%.
Ví dụ cơ bản
Hòa tan 20 gam đường vào 180 gam nước. Khối lượng dung dịch = 20 + 180 = 200 gam. Nồng độ phần trăm: \( C\% = \frac{20}{200} \times 100\% = 10\% \).