Vật lý cơ bản
Công thức tính khối lượng riêng
Khoa học tự nhiên · Lớp 7 · /cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-7/cong-thuc-tinh-khoi-luong-rieng
Công thức
\[D = \frac{m}{V}\]
Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Diễn giải ký hiệu
-
D
Khối lượng riêng (kg/m³)
-
m
Khối lượng (kg)
-
V
Thể tích (m³)
Cách dùng
Dùng khi biết khối lượng và thể tích của vật để tính khối lượng riêng. Có thể biến đổi để tính khối lượng hoặc thể tích khi biết hai đại lượng còn lại. Áp dụng cho các bài toán về chất rắn, lỏng, khí.
Vận dụng
Xác định chất cấu tạo nên vật bằng cách so sánh khối lượng riêng với bảng khối lượng riêng của các chất. Giải các bài tập tính khối lượng của vật khi biết thể tích và khối lượng riêng.
Ví dụ cơ bản
Một khối sắt có thể tích 0.002 m³ và khối lượng 15.6 kg. Khối lượng riêng của sắt là: \(D = \frac{15.6}{0.002} = 7800\) kg/m³.