Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình
← Đề thi công khai

Khoa học tự nhiên · Khối 8

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án — Đề số 3

27 câu hỏi · Luyện tập không giới hạn ngày / số lần

Đăng nhập để làm bài Đăng ký miễn phí

Câu 1 · Trắc nghiệm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
  • A. Nung đá vôi
  • B. Đốt cháy củi
  • C. Hòa tan muối ăn vào nước
  • D. Làm đá tan chảy

Câu 2 · Trắc nghiệm

Chất nào sau đây là chất tham gia phản ứng khi đốt cháy than trong oxygen?
  • A. Carbon
  • B. Carbon dioxide
  • C. Nước
  • D. Tro

Câu 3 · Trắc nghiệm

Hiện tượng nào sau đây là phản ứng hóa học?
  • A. Nước đá tan thành nước
  • B. Muối ăn tan trong nước
  • C. Sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ
  • D. Dây đồng được kéo thành sợi

Câu 4 · Trắc nghiệm

Khi đốt cháy hoàn toàn 6 g carbon trong oxygen dư, khối lượng carbon dioxide thu được là bao nhiêu?
  • A. 6 g
  • B. 12 g
  • C. 44 g
  • D. 22 g

Câu 5 · Trắc nghiệm

Một vật có khối lượng 600 g và thể tích 200 cm³. Khối lượng riêng của vật là bao nhiêu?
  • A. 3 g/cm³
  • B. 0,3 g/cm³
  • C. 200 g/cm³
  • D. 600 g/cm³

Câu 6 · Trắc nghiệm

Áp suất khí quyển có giá trị khoảng bao nhiêu?
  • A. 1000 Pa
  • B. 100000 Pa
  • C. 100 Pa
  • D. 10 Pa

Câu 7 · Trắc nghiệm

Vì sao xe tăng dùng xích thay vì bánh xe thông thường?
  • A. Để tăng áp suất lên mặt đất
  • B. Để tăng tốc độ
  • C. Để giảm áp suất lên mặt đất nhờ tăng diện tích tiếp xúc
  • D. Để giảm khối lượng xe

Câu 8 · Trắc nghiệm

Khi càng lên cao, áp suất khí quyển như thế nào?
  • A. Tăng lên
  • B. Không đổi
  • C. Bằng không
  • D. Giảm đi

Câu 9 · Trắc nghiệm

Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
  • A. Vôn
  • B. Ampe
  • C. Ôm
  • D. Oát

Câu 10 · Trắc nghiệm

Trong mạch điện, công tắc có tác dụng gì?
  • A. Đo cường độ dòng điện
  • B. Đo hiệu điện thế
  • C. Đóng, ngắt mạch điện
  • D. Tăng hiệu điện thế

Câu 11 · Trắc nghiệm

Bóng đèn sáng khi nào?
  • A. Khi mạch điện hở
  • B. Khi không có nguồn điện
  • C. Khi công tắc mở
  • D. Khi mạch điện kín và có dòng điện chạy qua

Câu 12 · Trắc nghiệm

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của hạt nào?
  • A. Các ion dương
  • B. Các electron tự do
  • C. Các nguyên tử
  • D. Các phân tử

Câu 13 · Đúng / Sai

Nhận định về khối lượng riêng và áp suất: a) Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 14 · Đúng / Sai

Nhận định về khối lượng riêng và áp suất: b) Đơn vị của khối lượng riêng trong hệ SI là newton.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 15 · Đúng / Sai

Nhận định về khối lượng riêng và áp suất: c) Áp suất tác dụng lên một diện tích tăng khi áp lực tăng.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 16 · Đúng / Sai

Nhận định về khối lượng riêng và áp suất: d) Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng xuống dưới.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 17 · Đúng / Sai

Nhận định về điện: a) Khi công tắc đóng, mạch điện kín và có dòng điện chạy qua.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 18 · Đúng / Sai

Nhận định về điện: b) Công tắc mở thì mạch điện kín.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 19 · Đúng / Sai

Nhận định về điện: c) Cường độ dòng điện được đo bằng vôn kế.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 20 · Đúng / Sai

Nhận định về điện: d) Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì bóng đèn càng sáng.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 21 · Tự luận

Đốt cháy 18 g carbon trong oxygen dư thu được bao nhiêu gam carbon dioxide? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 22 · Tự luận

Một vật có khối lượng 800 g và thể tích 200 cm³. Khối lượng riêng của vật là bao nhiêu g/cm³? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 23 · Tự luận

Áp lực 200 N tác dụng lên diện tích 0,25 m². Áp suất bằng bao nhiêu Pa? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 24 · Tự luận

Cường độ dòng điện 1,2 A bằng bao nhiêu mA? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 25 · Tự luận

Phân biệt phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt, cho ví dụ minh họa cho mỗi loại.

Câu 26 · Tự luận

Một khối gỗ có khối lượng 600 g, thể tích 750 cm³. Tính khối lượng riêng của khối gỗ và cho biết khối gỗ nổi hay chìm trong nước, giải thích.

Câu 27 · Tự luận

Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện, một công tắc, một bóng đèn và một ampe kế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn; nêu vị trí mắc ampe kế.