Câu 1 · Trắc nghiệm
Este nào sau đây có mùi táo xanh?
Đáp án:
B. Etyl butirat
Câu 2 · Trắc nghiệm
Este có công thức CH₃COOCH₃ có tên gọi là:
Đáp án:
C. Metyl axetat
Câu 3 · Trắc nghiệm
Chất béo ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường gọi là:
Đáp án:
A. Dầu
Câu 4 · Trắc nghiệm
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit thu được:
Đáp án:
D. Axit cacboxylic và ancol
Câu 5 · Trắc nghiệm
Fructose thuộc loại nào?
Đáp án:
B. Monosaccharide
Câu 6 · Trắc nghiệm
Chất nào sau đây KHÔNG có phản ứng tráng bạc?
Đáp án:
C. Saccharose
Câu 7 · Trắc nghiệm
Tinh bột có trong loại thực phẩm nào sau đây?
Đáp án:
A. Gạo
Câu 8 · Trắc nghiệm
Xenlulose là thành phần chính của:
Đáp án:
D. Sợi bông, gỗ
Câu 9 · Trắc nghiệm
Amin nào sau đây là amin bậc hai?
Đáp án:
B. Đimetylamin
Câu 10 · Trắc nghiệm
Etylamin làm quỳ tím:
Đáp án:
C. Chuyển xanh
Câu 11 · Trắc nghiệm
Amino acid nào sau đây có công thức H₂N–CH₂–COOH?
Đáp án:
A. Glyxin
Câu 12 · Trắc nghiệm
Protein bị thủy phân hoàn toàn thu được:
Đáp án:
D. Amino acid
Câu 13 · Đúng / Sai
Nhận định về carbohydrate: a) Saccharose là disaccharide.
Đáp án:
Đúng
Câu 14 · Đúng / Sai
Nhận định về carbohydrate: b) Tinh bột là monosaccharide.
Đáp án:
Sai
Câu 15 · Đúng / Sai
Nhận định về carbohydrate: c) Xenlulose là thành phần chính của sợi bông, gỗ.
Đáp án:
Đúng
Câu 16 · Đúng / Sai
Nhận định về carbohydrate: d) Glucose là disaccharide.
Đáp án:
Sai
Câu 17 · Đúng / Sai
Nhận định về amine và amino acid: a) Anilin ít tan trong nước.
Đáp án:
Đúng
Câu 18 · Đúng / Sai
Nhận định về amine và amino acid: b) Metylamin là bazơ yếu hơn ammonia.
Đáp án:
Sai
Câu 19 · Đúng / Sai
Nhận định về amine và amino acid: c) Protein là polymer của amino acid.
Đáp án:
Đúng
Câu 20 · Đúng / Sai
Nhận định về amine và amino acid: d) Amino acid chỉ có nhóm chức −NH₂.
Đáp án:
Sai
Câu 21 · Tự luận
Este có công thức HCOOC₂H₅ có tên gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: Etyl fomat
Câu 22 · Tự luận
Saccharose thủy phân thu được những sản phẩm nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: Glucose và fructose
Câu 23 · Tự luận
Số nhóm cacboxyl trong phân tử lysin là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: 1
Câu 24 · Tự luận
Nhóm chức của amino acid là những nhóm nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: NH₂ và COOH
Câu 25 · Tự luận
Viết phương trình phản ứng thủy phân metyl axetat trong môi trường axit và môi trường kiềm.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý: CH₃COOCH₃ + H₂O ⇌ CH₃COOH + CH₃OH (xúc tác H⁺); CH₃COOCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃OH.
Câu 26 · Tự luận
Trình bày cách phân biệt tinh bột và xenlulose bằng thuốc thử.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý: Dùng dung dịch iot: tinh bột chuyển màu xanh tím, xenlulose không đổi màu.
Câu 27 · Tự luận
Viết phương trình phản ứng của alanin với: (a) dung dịch HCl, (b) dung dịch NaOH.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý: (a) CH₃–CH(NH₂)–COOH + HCl → CH₃–CH(NH₃Cl)–COOH; (b) CH₃–CH(NH₂)–COOH + NaOH → CH₃–CH(NH₂)–COONa + H₂O.