Câu 1 · Trắc nghiệm
PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm).Câu 1. Nguyên tử được cấu tạo gồm:
-
A.
Chỉ gồm hạt nhân ở trung tâm
-
B.
Hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
-
C.
Chỉ gồm các electron chuyển động xung quanh một điểm cố định
-
D.
Hạt nhân gồm các proton và electron, xung quanh là các neutron
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là:
-
A.
Proton
-
B.
Neutron
-
C.
Hạt nhân
-
D.
Electron
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở:
-
A.
Hạt nhân nguyên tử
-
B.
Vỏ electron
-
C.
Lớp electron ngoài cùng
-
D.
Toàn bộ thể tích nguyên tử một cách đều nhau
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Một nguyên tử trung hòa về điện có 11 proton trong hạt nhân. Số electron trong nguyên tử đó là:
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Kí hiệu hóa học của nguyên tố sắt (iron) là:
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
-
A.
Có cùng số neutron trong hạt nhân
-
B.
Có cùng khối lượng nguyên tử
-
C.
Có cùng số proton trong hạt nhân
-
D.
Có cùng số lớp electron
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Nguyên tử của một nguyên tố có 9 proton trong hạt nhân. Nguyên tố đó là: (biết số proton của oxygen là 8, của neon là 10, của sodium là 11)
-
A.
Oxygen
-
B.
Fluorine
-
C.
Neon
-
D.
Sodium
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, mỗi hàng ngang được gọi là:
-
A.
Nhóm
-
B.
Ô nguyên tố
-
C.
Cột nguyên tố
-
D.
Chu kỳ
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Nguyên tố magnesium có số hiệu nguyên tử là 12. Số proton trong hạt nhân và số electron trong nguyên tử magnesium lần lượt là:
-
A.
11 và 12
-
B.
12 và 11
-
C.
12 và 12
-
D.
24 và 12
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Nguyên tử của một nguyên tố có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố đó thuộc:
-
A.
Chu kỳ 3, nhóm IA
-
B.
Chu kỳ 1, nhóm IIIA
-
C.
Chu kỳ 3, nhóm IIIA
-
D.
Chu kỳ 2, nhóm IA
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Chất nào sau đây là đơn chất?
-
A.
Nước (H₂O)
-
B.
Khí carbon dioxide (CO₂)
-
C.
Muối ăn (NaCl)
-
D.
Khí oxygen (O₂)
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Khối lượng phân tử của carbon dioxide (CO₂) là: (biết khối lượng nguyên tử: C = 12 amu, O = 16 amu)
-
A.
28 amu
-
B.
44 amu
-
C.
32 amu
-
D.
40 amu
Câu 13 · Trắc nghiệm
Câu 13. Phân tử nước có công thức hóa học H₂O. Phân tử nước được tạo thành từ:
-
A.
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen
-
B.
1 nguyên tử hydrogen liên kết với 2 nguyên tử oxygen
-
C.
2 nguyên tử hydrogen liên kết với 1 nguyên tử oxygen
-
D.
2 nguyên tử hydrogen đứng riêng lẻ và 1 nguyên tử oxygen đứng riêng lẻ, không liên kết với nhau
Câu 14 · Trắc nghiệm
Câu 14. Đơn vị của tốc độ trong hệ đo lường quốc tế (SI) là:
-
A.
Mét trên giây (m/s)
-
B.
Kilômét trên giờ (km/h)
-
C.
Mét (m)
-
D.
Giây trên mét (s/m)
Câu 15 · Trắc nghiệm
Câu 15. Một người đi bộ với tốc độ 1,5 m/s. Một người đi xe đạp với tốc độ 18 km/h. Nhận xét nào sau đây đúng? (biết 18 km/h = 5 m/s)
-
A.
Hai người chuyển động nhanh như nhau
-
B.
Người đi bộ chuyển động nhanh hơn người đi xe đạp
-
C.
Không so sánh được vì hai tốc độ có đơn vị khác nhau
-
D.
Người đi xe đạp chuyển động nhanh hơn người đi bộ
Câu 16 · Trắc nghiệm
Câu 16. Âm thanh không truyền được qua môi trường nào sau đây?
-
A.
Chất rắn
-
B.
Chân không
-
C.
Chất lỏng
-
D.
Chất khí
Câu 17 · Tự luận
PHẦN II — TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 17 (1,5 điểm). Ô nguyên tố của oxygen trong bảng tuần hoàn cho biết: số hiệu nguyên tử là 8; kí hiệu hóa học là O; tên nguyên tố là oxygen; khối lượng nguyên tử là 16 amu. a) Từ ô nguyên tố trên, hãy cho biết: tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố. b) Cho biết số proton và số electron trong một nguyên tử oxygen. Biết nguyên tử oxygen có 8 neutron, tính tổng số hạt (proton, neutron và electron) trong nguyên tử oxygen.
Câu 18 · Tự luận
Câu 18 (1,5 điểm). a) Phân loại các chất sau đây thành hai nhóm đơn chất và hợp chất: khí hydrogen (H₂), kim loại đồng (Cu), nước (H₂O), khí methane (CH₄). b) Nguyên tố aluminium (nhôm) có hóa trị III, nguyên tố oxygen có hóa trị II. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi aluminium và oxygen, rồi tính khối lượng phân tử của hợp chất đó. (biết khối lượng nguyên tử: Al = 27 amu, O = 16 amu)
Câu 19 · Tự luận
Câu 19 (1,5 điểm). a) Bạn Lan chạy quãng đường 100 m trong thời gian 20 s. Tính tốc độ chạy của bạn Lan. b) Một người đi xe máy hết quãng đường dài 36 km với tốc độ 12 m/s. Tính thời gian người đó đi hết quãng đường. (kết quả đổi ra phút)
Câu 20 · Tự luận
Câu 20 (1,5 điểm). a) Khi trời có giông, ta thường nhìn thấy tia chớp trước rồi mới nghe thấy tiếng sấm, mặc dù tia chớp và tiếng sấm xảy ra gần như đồng thời. Em hãy giải thích hiện tượng này. b) Một học sinh đang ở trong sân trường thì thấy tia chớp, sau đó 5 giây mới nghe thấy tiếng sấm. Biết tốc độ truyền âm trong không khí khoảng 340 m/s, em hãy ước tính khoảng cách từ chỗ học sinh đứng đến nơi xảy ra sét. Theo em, khoảng cách đó đã an toàn chưa? Đề xuất một việc làm cụ thể để bảo đảm an toàn cho học sinh khi có giông sét.