← Đề thi công khai

Khoa học tự nhiên · Khối 8

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên lớp 8, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và giải thích. Thang điểm 40 (tương đương 10).

20 câu hỏi · Chỉ xem đề — không kèm đáp án

Câu 1 · Trắc nghiệm

PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm).Câu 1. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học?
  • A. Nước đá tan chảy thành nước lỏng
  • B. Cồn trong lọ không đậy nắp bị bay hơi dần
  • C. Thủy tinh bị nung nóng chảy rồi thổi thành chai, lọ
  • D. Sắt để lâu ngoài không khí ẩm bị gỉ, tạo thành lớp gỉ màu nâu đỏ

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Trong phản ứng hóa học, các chất mới được tạo thành sau phản ứng được gọi là:
  • A. Chất phản ứng
  • B. Sản phẩm
  • C. Chất xúc tác
  • D. Dung môi

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Dấu hiệu nào sau đây cho biết có phản ứng hóa học xảy ra?
  • A. Chất bị thay đổi kích thước
  • B. Chất bị thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng
  • C. Xuất hiện chất mới có tính chất khác hẳn, ví dụ có khí thoát ra hoặc kết tủa tạo thành
  • D. Chất bị hòa tan vào nước tạo thành dung dịch trong suốt

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Cho phương trình chữ của phản ứng đốt cháy methane trong không khí: Methane + Oxygen → Carbon dioxide + Nước. Các chất tham gia phản ứng (chất phản ứng) trong phản ứng này là:
  • A. Methane và Oxygen
  • B. Carbon dioxide và Nước
  • C. Methane và Carbon dioxide
  • D. Oxygen và Nước

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Mol là lượng chất có chứa:
  • A. 6,022 × 10²³ hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...)
  • B. Đúng 1 gam chất đó
  • C. Đúng 22,4 lít chất khí bất kì ở mọi nhiệt độ và áp suất
  • D. Số hạt vi mô bằng khối lượng mol của chất đó

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. Khối lượng mol của nước (H₂O) là: (biết khối lượng nguyên tử: H = 1 amu, O = 16 amu)
  • A. 18 g/mol
  • B. 17 g/mol
  • C. 34 g/mol
  • D. 10 g/mol

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Bóng bay bơm khí helium bay lên cao được, còn bóng bay bơm khí carbon dioxide thì rơi xuống đất. Nguyên nhân là:
  • A. Khí helium có tỉ khối so với không khí lớn hơn 1, khí carbon dioxide có tỉ khối nhỏ hơn 1
  • B. Khí helium nặng hơn không khí, khí carbon dioxide nhẹ hơn không khí
  • C. Cả hai khí đều nhẹ hơn không khí nhưng bóng đựng khí helium nhẹ hơn
  • D. Khí helium nhẹ hơn không khí (tỉ khối so với không khí nhỏ hơn 1), khí carbon dioxide nặng hơn không khí (tỉ khối so với không khí lớn hơn 1)

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Hòa tan hết 20 gam muối ăn vào nước để thu được 200 gam dung dịch muối. Nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được là:
  • A. 5%
  • B. 10%
  • C. 20%
  • D. 40%

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Nước chanh ép có vị chua. Giá trị pH của nước chanh thuộc khoảng nào sau đây?
  • A. pH nhỏ hơn 7
  • B. pH lớn hơn 7
  • C. pH đúng bằng 7
  • D. pH đúng bằng 14

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Nhận xét nào sau đây về cách làm tăng tốc độ phản ứng là KHÔNG đúng?
  • A. Tăng nhiệt độ của các chất phản ứng thường làm phản ứng xảy ra nhanh hơn
  • B. Nghiền nhỏ chất rắn làm tăng diện tích tiếp xúc nên phản ứng xảy ra nhanh hơn
  • C. Thêm chất xúc tác phù hợp có thể làm tăng tốc độ phản ứng
  • D. Giảm nồng độ của chất phản ứng sẽ làm phản ứng xảy ra nhanh hơn

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Cơ quan nào sau đây thuộc ống tiêu hóa của người?
  • A. Gan
  • B. Tuyến nước bọt
  • C. Ruột non
  • D. Túi mật

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Ở dạ dày, loại thức ăn được biến đổi chủ yếu (có sự tham gia của enzyme pepsin và acid trong dịch vị) là:
  • A. Chất béo (lipid)
  • B. Protein
  • C. Tinh bột (carbohydrate)
  • D. Vitamin

Câu 13 · Trắc nghiệm

Câu 13. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra chủ yếu tại:
  • A. Khí quản
  • B. Phế quản
  • C. Thanh quản
  • D. Các phế nang trong phổi

Câu 14 · Trắc nghiệm

Câu 14. Dịch mật do gan tiết ra có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa:
  • A. Protein
  • B. Tinh bột
  • C. Chất béo (lipid)
  • D. Vitamin và muối khoáng

Câu 15 · Trắc nghiệm

Câu 15. Khi ta nuốt thức ăn, thức ăn không lọt vào khí quản gây sặc nhờ cấu tạo nào sau đây?
  • A. Thực quản co bóp đẩy thức ăn xuống rất nhanh
  • B. Nắp thanh quản đậy kín đường vào thanh quản, khí quản khi nuốt
  • C. Khí quản luôn đóng kín trong suốt bữa ăn
  • D. Lưỡi đẩy thức ăn thẳng xuống dạ dày, bỏ qua đường vào khí quản

Câu 16 · Trắc nghiệm

Câu 16. Khi vận động mạnh (chạy nhanh, chơi thể thao), nhịp thở của em tăng lên rõ rệt so với lúc nghỉ ngơi. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là:
  • A. Khi vận động, cơ bắp hoạt động nhiều nên cần nhiều oxygen hơn để tạo năng lượng và thải ra nhiều carbon dioxide hơn; hệ hô hấp phải hoạt động mạnh hơn để đáp ứng nhu cầu trao đổi khí tăng lên của cơ thể
  • B. Khi vận động, phổi bị ép nhỏ lại nên mỗi lần thở chỉ lấy được rất ít không khí
  • C. Khi vận động, lượng máu trong cơ thể giảm xuống nên phải thở nhanh để bù lại
  • D. Khi vận động, không khí ở xung quanh trở nên loãng hơn nên phải thở nhanh mới đủ khí

Câu 17 · Tự luận

PHẦN II — TỰ LUẬN (6,0 điểm).

Câu 17 (1,5 điểm). a) Phân loại các hiện tượng sau đây thành hai nhóm biến đổi vật lí và biến đổi hóa học, đồng thời cho biết dấu hiệu (hoặc căn cứ) để em nhận biết mỗi hiện tượng thuộc nhóm đó: (1) đốt cháy một tờ giấy; (2) dùng cồn y tế xoa lên da, cồn bay hơi nhanh làm da có cảm giác mát lạnh; (3) đun nóng đường trắng một lúc, đường chuyển dần sang màu nâu đen, có mùi khét. b) Viết phương trình chữ cho hiện tượng hóa học mà em chọn ở ý a), đồng thời chỉ rõ đâu là chất phản ứng, đâu là sản phẩm trong phương trình đó.

Câu 18 · Tự luận

Câu 18 (1,5 điểm). Cho 13 gam kẽm (zinc, kí hiệu Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch hydrochloric acid (HCl) đựng trong một bình hở miệng. Sau phản ứng, thu được muối zinc chloride (ZnCl₂) tan trong dung dịch và có khí hydrogen (H₂) thoát ra. Cân lại thấy tổng khối lượng các chất có trong bình sau phản ứng là 112,6 gam. Biết khối lượng của bình dung dịch hydrochloric acid ban đầu (gồm bình và dung dịch acid) là 100 gam. a) Em hãy phát biểu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng và giải thích vì sao tổng khối lượng các chất có trong bình sau phản ứng lại nhỏ hơn tổng khối lượng các chất trước phản ứng, dù phản ứng xảy ra trong một bình hở miệng. b) Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính khối lượng khí hydrogen đã thoát ra khỏi bình.

Câu 19 · Tự luận

Câu 19 (1,5 điểm). a) Kể tên các cơ quan của hệ hô hấp ở người theo đúng thứ tự đường đi của không khí, từ ngoài cơ thể vào đến phổi. b) Trình bày hoạt động trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào: ở mỗi nơi, khí oxygen và khí carbon dioxide di chuyển theo chiều nào (từ đâu đến đâu)? Vận dụng kiến thức đó, giải thích vì sao sau khi vận động mạnh, nhịp thở của em lại tăng lên.

Câu 20 · Tự luận

Câu 20 (1,5 điểm). a) Hòa tan hoàn toàn 30 gam đường vào nước, thu được 150 gam dung dịch đường. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch đường thu được. b) Bạn An muốn pha loãng dung dịch đường ở ý a) để có dung dịch mới có nồng độ phần trăm bằng 15% bằng cách thêm nước vào toàn bộ lượng dung dịch trên. Em hãy tính khối lượng nước cần thêm vào. Nếu bạn An lại muốn một dung dịch đường đậm đặc hơn (nồng độ lớn hơn 20%), bạn An cần làm gì? Nêu một cách làm cụ thể và giải thích ngắn gọn.
Chat Zalo · 0352638636