← Đề thi công khai

Vật lý · Khối 10

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Vật lý 10 - Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Vật lý lớp 10, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và giải thích. Thang điểm 40 (tương đương 10).

26 câu hỏi · Chỉ xem đề — không kèm đáp án

Câu 1 · Trắc nghiệm

PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm).

Câu 1. Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của khối lượng là
  • A. gam (g).
  • B. kilôgam (kg).
  • C. tấn (t).
  • D. miligam (mg).

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Sai số tuyệt đối của một phép đo là
  • A. hiệu số giữa giá trị đo được và giá trị thật của đại lượng cần đo.
  • B. tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của phép đo.
  • C. giá trị lớn nhất trong các lần đo.
  • D. độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Một vật chuyển động thẳng đều trên quãng đường $s$ trong thời gian $t$. Vận tốc của vật được tính bằng công thức
  • A. $v = s \times t$.
  • B. $v = \dfrac{s}{t}$.
  • C. $v = \dfrac{t}{s}$.
  • D. $v = s - t$.

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Độ dịch chuyển là
  • A. quãng đường mà vật đi được trong suốt quá trình chuyển động.
  • B. độ dài của quỹ đạo chuyển động của vật.
  • C. khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối của vật, không có hướng xác định.
  • D. vectơ nối từ vị trí đầu đến vị trí cuối của vật, cho biết độ dài và hướng của sự dịch chuyển.

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Một vật chuyển động thẳng, vận tốc thay đổi từ $v_0$ đến $v$ trong khoảng thời gian $\Delta t$. Gia tốc của vật được tính bằng công thức
  • A. $a = \dfrac{v \times \Delta t}{v_0}$.
  • B. $a = \dfrac{v - v_0}{\Delta t^2}$.
  • C. $a = \dfrac{v - v_0}{\Delta t}$.
  • D. $a = \dfrac{\Delta t}{v - v_0}$.

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. Sự rơi tự do là sự rơi của một vật
  • A. chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
  • B. có vận tốc không đổi trong suốt quá trình rơi.
  • C. chỉ xảy ra khi vật được ném thẳng đứng xuống dưới.
  • D. có gia tốc bằng 0.

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d – t) là
  • A. một đường cong dạng parabol.
  • B. một đường thẳng song song với trục thời gian trong mọi trường hợp.
  • C. một đường thẳng.
  • D. một đường gấp khúc.

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có
  • A. vận tốc không thay đổi theo thời gian.
  • B. gia tốc không thay đổi theo thời gian.
  • C. quãng đường đi được không thay đổi theo thời gian.
  • D. độ dịch chuyển bằng 0.

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Một vận động viên chạy được quãng đường 100 m trong thời gian 20 s. Tốc độ trung bình của vận động viên là
  • A. 2 m/s.
  • B. 20 m/s.
  • C. 0,2 m/s.
  • D. 5 m/s.

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Một vật chuyển động thẳng đều. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của vật là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ, tại thời điểm $t = 4$ s thì độ dịch chuyển của vật là $d = 20$ m. Vận tốc của vật là
  • A. 5 m/s.
  • B. 20 m/s.
  • C. 80 m/s.
  • D. 0,2 m/s.

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với mặt đất. Lấy $g = 10$ m/s². Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất lần lượt là
  • A. 2 s và 20 m/s.
  • B. 4,5 s và 45 m/s.
  • C. 3 s và 30 m/s.
  • D. 9 s và 90 m/s.

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Một ô tô đi quãng đường 60 km đầu tiên với tốc độ 60 km/h, sau đó đi tiếp quãng đường 60 km với tốc độ 30 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường là
  • A. 45 km/h.
  • B. 50 km/h.
  • C. 35 km/h.
  • D. 40 km/h.

Câu 13 · Đúng / Sai

PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm).

Câu 1. Một xe chuyển động thẳng đều với vận tốc $v = 10$ m/s, xuất phát từ gốc tọa độ theo chiều dương.
a) Sau 3 s, xe đi được quãng đường 30 m.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 14 · Đúng / Sai

Câu 1. Một xe chuyển động thẳng đều với vận tốc $v = 10$ m/s, xuất phát từ gốc tọa độ theo chiều dương.
b) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của xe là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 15 · Đúng / Sai

Câu 1. Một xe chuyển động thẳng đều với vận tốc $v = 10$ m/s, xuất phát từ gốc tọa độ theo chiều dương.
c) Gia tốc của xe bằng 10 m/s².

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 16 · Đúng / Sai

Câu 1. Một xe chuyển động thẳng đều với vận tốc $v = 10$ m/s, xuất phát từ gốc tọa độ theo chiều dương.
d) Xe cần 12 s để đi được quãng đường 100 m.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 17 · Đúng / Sai

Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao nhất định. Lấy $g = 10$ m/s².
a) Sự rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 18 · Đúng / Sai

Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao nhất định. Lấy $g = 10$ m/s².
b) Sau 2 s rơi, vận tốc của vật là 20 m/s.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 19 · Đúng / Sai

Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao nhất định. Lấy $g = 10$ m/s².
c) Trong giây đầu tiên, vật rơi được quãng đường 15 m.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 20 · Đúng / Sai

Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao nhất định. Lấy $g = 10$ m/s².
d) Quãng đường vật rơi được tỉ lệ thuận với thời gian rơi.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 21 · Tự luận

PHẦN III — TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm).

Câu 1. Dùng thước đo chiều dài của một chiếc bút chì trong 5 lần đo, được các kết quả lần lượt là: 12,4 cm; 12,5 cm; 12,4 cm; 12,5 cm; 12,4 cm. Tính giá trị trung bình của phép đo chiều dài chiếc bút chì.

Câu 22 · Tự luận

Câu 2. Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều trên quãng đường 240 m trong thời gian 30 s. Tính vận tốc của người đi xe đạp theo đơn vị m/s.

Câu 23 · Tự luận

Câu 3. Một xe máy đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s². Tính quãng đường xe đi được sau 2 phút kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.

Câu 24 · Tự luận

Câu 4. Một vật rơi tự do, lấy $g = 10$ m/s². Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi.

Câu 25 · Tự luận

PHẦN IV — TỰ LUẬN (3,0 điểm).

Bài 1 (1,5 điểm). Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 15 m/s thì tăng tốc, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s². a) (0,75 điểm) Tính vận tốc của ô tô và quãng đường ô tô đi được sau 4 s kể từ lúc bắt đầu tăng tốc. b) (0,75 điểm) Sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 35 m/s? Tính quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó.

Câu 26 · Tự luận

Bài 2 (1,5 điểm). Một hòn đá được thả rơi tự do từ độ cao 80 m so với mặt đất. Lấy $g = 10$ m/s², bỏ qua sức cản của không khí. a) (0,75 điểm) Tính thời gian rơi và vận tốc của hòn đá khi chạm đất. b) (0,75 điểm) Tính quãng đường hòn đá rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.
Chat Zalo · 0352638636