← Đề thi công khai

Hóa học · Khối 12

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Hóa học 12 - Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Hóa học lớp 12, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và giải thích. Thang điểm 40 (tương đương 10).

26 câu hỏi · Chỉ xem đề — không kèm đáp án

Câu 1 · Trắc nghiệm

PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm).Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
  • A. $CH_3COOC_2H_5$.
  • B. $HCOOCH_3$.
  • C. $CH_3COOCH_3$.
  • D. $C_2H_5COOCH_3$.

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng
  • A. thủy phân ester trong môi trường acid.
  • B. ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol.
  • C. thủy phân ester trong môi trường kiềm.
  • D. trùng hợp các phân tử ester.

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Chất béo là
  • A. triester của glycerol với các carboxylic acid bất kỳ.
  • B. triester của glycerol với các acid béo.
  • C. hợp chất của glycerol với các acid mạnh.
  • D. muối sodium của các acid béo.

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Công thức phân tử của glucose là
  • A. $C_{12}H_{22}O_{11}$.
  • B. $C_6H_{10}O_5$.
  • C. $C_2H_4O_2$.
  • D. $C_6H_{12}O_6$.

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid, đun nóng, thu được hai monosaccharide là
  • A. glucose và fructose.
  • B. hai phân tử glucose.
  • C. glucose và galactose.
  • D. fructose và ribose.

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. Điểm giống nhau giữa tinh bột và cellulose là
  • A. đều tan tốt trong nước lạnh.
  • B. đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
  • C. đều bị thủy phân trong môi trường acid (đun nóng) tạo thành glucose.
  • D. đều có vị ngọt và thuộc nhóm disaccharide.

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Hợp chất $CH_3-NH_2$ (methylamine) thuộc loại amine bậc
  • A. ba.
  • B. một.
  • C. hai.
  • D. không (không phải amine).

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Amino acid có tính chất lưỡng tính vì trong phân tử có chứa đồng thời
  • A. nhóm $-NH_2$ và nhóm $-CHO$.
  • B. nhóm $-COOH$ và nhóm $-OH$.
  • C. nhóm $-NH_2$ và nhóm $-CH_3$.
  • D. nhóm $-NH_2$ (có tính base) và nhóm $-COOH$ (có tính acid).

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Liên kết peptide là liên kết được hình thành giữa hai đơn vị $\alpha$-amino acid, có dạng
  • A. $-CO-NH-$.
  • B. $-CO-O-$.
  • C. $-NH-O-$.
  • D. $-CO-CO-$.

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Glucose có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens vì trong phân tử glucose có chứa
  • A. nhóm $-COOH$.
  • B. nhiều nhóm $-OH$.
  • C. nhóm chức aldehyde $-CHO$.
  • D. liên kết glycoside.

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam ethyl acetate ($CH_3COOC_2H_5$, M = 88 g/mol) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Khối lượng muối sodium acetate ($CH_3COONa$, M = 82 g/mol) thu được là
  • A. 4,0 gam.
  • B. 8,2 gam.
  • C. 8,8 gam.
  • D. 4,6 gam.

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Lên men rượu 90 gam glucose với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Khối lượng ethyl alcohol ($C_2H_5OH$, M = 46 g/mol) thu được là
  • A. 46,0 gam.
  • B. 23,0 gam.
  • C. 73,6 gam.
  • D. 36,8 gam.

Câu 13 · Đúng / Sai

PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm).

Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Tristearin thuộc loại chất béo, là triester của glycerol với acid béo.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 14 · Đúng / Sai

Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
b) Xà phòng hóa 1 mol tristearin cần dùng vừa đủ 3 mol NaOH.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 15 · Đúng / Sai

Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
c) Khi xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol tristearin, khối lượng glycerol thu được là 46 gam.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 16 · Đúng / Sai

Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
d) Tristearin tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 17 · Đúng / Sai

Câu 2. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau về carbohydrate:
a) Glucose và fructose là hai đồng phân của nhau, cùng có công thức phân tử $C_6H_{12}O_6$.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 18 · Đúng / Sai

Câu 2. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
b) Saccharose có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 19 · Đúng / Sai

Câu 2. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
c) Glucose bị oxi hóa bởi nước bromine, làm mất màu dung dịch bromine.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 20 · Đúng / Sai

Câu 2. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
d) Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được hai phân tử glucose.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 21 · Tự luận

PHẦN III — TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm).

Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ester ứng với công thức phân tử $C_3H_6O_2$?

Câu 22 · Tự luận

Câu 2. Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$, M = 342 g/mol) trong môi trường acid, đun nóng. Tính khối lượng glucose (M = 180 g/mol) thu được (đơn vị gam), giả thiết hiệu suất thủy phân đạt 100%.

Câu 23 · Tự luận

Câu 3. Cho 7,5 gam glycine ($H_2N-CH_2-COOH$, M = 75 g/mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính thể tích dung dịch HCl 1 mol/L đã phản ứng (đơn vị mL).

Câu 24 · Tự luận

Câu 4. Một phân tử tripeptide mạch hở được tạo thành từ ba gốc $\alpha$-amino acid liên kết với nhau. Trong phân tử tripeptide đó có bao nhiêu liên kết peptide?

Câu 25 · Tự luận

PHẦN IV — TỰ LUẬN (3,0 điểm).

Bài 1 (1,5 điểm). Cho 18,0 gam acetic acid ($CH_3COOH$, M = 60 g/mol) phản ứng với 13,8 gam ethyl alcohol ($C_2H_5OH$, M = 46 g/mol) có xúc tác $H_2SO_4$ đặc, đun nóng, xảy ra phản ứng ester hóa tạo thành ethyl acetate ($CH_3COOC_2H_5$, M = 88 g/mol) và nước. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là 60%. a) (0,75 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng và tính khối lượng ethyl acetate thu được theo lí thuyết (hiệu suất 100%). b) (0,75 điểm) Tính khối lượng ethyl acetate thực tế thu được.

Câu 26 · Tự luận

Bài 2 (1,5 điểm). Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam tristearin $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được sodium stearate ($C_{17}H_{35}COONa$, M = 306 g/mol) và glycerol ($C_3H_5(OH)_3$, M = 92 g/mol). a) (0,75 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng và tính khối lượng sodium stearate thu được. b) (0,75 điểm) Tính khối lượng glycerol thu được.
Chat Zalo · 0352638636