Câu 1 · Trắc nghiệm
PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm).Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
-
A.
$CH_3COOC_2H_5$.
-
B.
$HCOOCH_3$.
-
C.
$CH_3COOCH_3$.
-
D.
$C_2H_5COOCH_3$.
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng
-
A.
thủy phân ester trong môi trường acid.
-
B.
ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol.
-
C.
thủy phân ester trong môi trường kiềm.
-
D.
trùng hợp các phân tử ester.
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Chất béo là
-
A.
triester của glycerol với các carboxylic acid bất kỳ.
-
B.
triester của glycerol với các acid béo.
-
C.
hợp chất của glycerol với các acid mạnh.
-
D.
muối sodium của các acid béo.
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Công thức phân tử của glucose là
-
A.
$C_{12}H_{22}O_{11}$.
-
B.
$C_6H_{10}O_5$.
-
C.
$C_2H_4O_2$.
-
D.
$C_6H_{12}O_6$.
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid, đun nóng, thu được hai monosaccharide là
-
A.
glucose và fructose.
-
B.
hai phân tử glucose.
-
C.
glucose và galactose.
-
D.
fructose và ribose.
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Điểm giống nhau giữa tinh bột và cellulose là
-
A.
đều tan tốt trong nước lạnh.
-
B.
đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
-
C.
đều bị thủy phân trong môi trường acid (đun nóng) tạo thành glucose.
-
D.
đều có vị ngọt và thuộc nhóm disaccharide.
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Hợp chất $CH_3-NH_2$ (methylamine) thuộc loại amine bậc
-
A.
ba.
-
B.
một.
-
C.
hai.
-
D.
không (không phải amine).
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Amino acid có tính chất lưỡng tính vì trong phân tử có chứa đồng thời
-
A.
nhóm $-NH_2$ và nhóm $-CHO$.
-
B.
nhóm $-COOH$ và nhóm $-OH$.
-
C.
nhóm $-NH_2$ và nhóm $-CH_3$.
-
D.
nhóm $-NH_2$ (có tính base) và nhóm $-COOH$ (có tính acid).
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Liên kết peptide là liên kết được hình thành giữa hai đơn vị $\alpha$-amino acid, có dạng
-
A.
$-CO-NH-$.
-
B.
$-CO-O-$.
-
C.
$-NH-O-$.
-
D.
$-CO-CO-$.
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Glucose có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens vì trong phân tử glucose có chứa
-
A.
nhóm $-COOH$.
-
B.
nhiều nhóm $-OH$.
-
C.
nhóm chức aldehyde $-CHO$.
-
D.
liên kết glycoside.
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam ethyl acetate ($CH_3COOC_2H_5$, M = 88 g/mol) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Khối lượng muối sodium acetate ($CH_3COONa$, M = 82 g/mol) thu được là
-
A.
4,0 gam.
-
B.
8,2 gam.
-
C.
8,8 gam.
-
D.
4,6 gam.
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Lên men rượu 90 gam glucose với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Khối lượng ethyl alcohol ($C_2H_5OH$, M = 46 g/mol) thu được là
-
A.
46,0 gam.
-
B.
23,0 gam.
-
C.
73,6 gam.
-
D.
36,8 gam.
Câu 13 · Đúng / Sai
PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm).
Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Tristearin thuộc loại chất béo, là triester của glycerol với acid béo.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 14 · Đúng / Sai
Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
b) Xà phòng hóa 1 mol tristearin cần dùng vừa đủ 3 mol NaOH.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 15 · Đúng / Sai
Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
c) Khi xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol tristearin, khối lượng glycerol thu được là 46 gam.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 16 · Đúng / Sai
Câu 1. Tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) là một chất béo có trong mỡ động vật. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
d) Tristearin tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 17 · Đúng / Sai
Câu 2. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau về carbohydrate:
a) Glucose và fructose là hai đồng phân của nhau, cùng có công thức phân tử $C_6H_{12}O_6$.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 18 · Đúng / Sai
Câu 2. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
b) Saccharose có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 19 · Đúng / Sai
Câu 2. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
c) Glucose bị oxi hóa bởi nước bromine, làm mất màu dung dịch bromine.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 20 · Đúng / Sai
Câu 2. Xét tính đúng – sai của khẳng định sau:
d) Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được hai phân tử glucose.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 21 · Tự luận
PHẦN III — TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm).
Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ester ứng với công thức phân tử $C_3H_6O_2$?
Câu 22 · Tự luận
Câu 2. Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$, M = 342 g/mol) trong môi trường acid, đun nóng. Tính khối lượng glucose (M = 180 g/mol) thu được (đơn vị gam), giả thiết hiệu suất thủy phân đạt 100%.
Câu 23 · Tự luận
Câu 3. Cho 7,5 gam glycine ($H_2N-CH_2-COOH$, M = 75 g/mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính thể tích dung dịch HCl 1 mol/L đã phản ứng (đơn vị mL).
Câu 24 · Tự luận
Câu 4. Một phân tử tripeptide mạch hở được tạo thành từ ba gốc $\alpha$-amino acid liên kết với nhau. Trong phân tử tripeptide đó có bao nhiêu liên kết peptide?
Câu 25 · Tự luận
PHẦN IV — TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Bài 1 (1,5 điểm). Cho 18,0 gam acetic acid ($CH_3COOH$, M = 60 g/mol) phản ứng với 13,8 gam ethyl alcohol ($C_2H_5OH$, M = 46 g/mol) có xúc tác $H_2SO_4$ đặc, đun nóng, xảy ra phản ứng ester hóa tạo thành ethyl acetate ($CH_3COOC_2H_5$, M = 88 g/mol) và nước. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là 60%. a) (0,75 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng và tính khối lượng ethyl acetate thu được theo lí thuyết (hiệu suất 100%). b) (0,75 điểm) Tính khối lượng ethyl acetate thực tế thu được.
Câu 26 · Tự luận
Bài 2 (1,5 điểm). Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam tristearin $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ (M = 890 g/mol) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được sodium stearate ($C_{17}H_{35}COONa$, M = 306 g/mol) và glycerol ($C_3H_5(OH)_3$, M = 92 g/mol). a) (0,75 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng và tính khối lượng sodium stearate thu được. b) (0,75 điểm) Tính khối lượng glycerol thu được.