← Đề thi công khai

Lịch sử và Địa lý · Khối 9

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Lịch sử và Địa lí 9 - Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Lịch sử và Địa lí lớp 9, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và gợi ý chấm. Thang điểm 40 (tương đương 10).

20 câu hỏi · Chỉ xem đề — không kèm đáp án

Câu 1 · Trắc nghiệm

PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm).

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu tóm tắt sau: "Yêu cầu Chính phủ Pháp: ân xá toàn thể chính trị phạm người bản xứ; cải tổ nền pháp lí ở Đông Dương; bảo đảm các quyền tự do báo chí, tự do lập hội, tự do học tập; thay chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra đạo luật..." (tóm tắt một số điểm của một văn kiện do Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai năm 1919). Văn kiện được nhắc đến trong đoạn tư liệu là
  • A. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam
  • B. Tác phẩm Đường Kách mệnh
  • C. Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
  • D. Bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Hội nghị Véc-xai (1919) được triệu tập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm mục đích chủ yếu nào?
  • A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình thế giới
  • B. Chia lại thuộc địa giữa các nước bại trận là Đức và Áo — Hung
  • C. Bàn về việc giải phóng các dân tộc thuộc địa trên thế giới
  • D. Kí kết các hoà ước và phân chia lại quyền lợi giữa các nước đế quốc thắng trận

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập chính đảng nào sau đây?
  • A. Việt Nam Quốc dân đảng
  • B. Đảng Xã hội Pháp
  • C. Đảng Cộng sản Pháp
  • D. Đảng Lao động Việt Nam

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Sự kiện năm 1920 có ý nghĩa bước ngoặt trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, giúp Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, là
  • A. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
  • B. đọc bản Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
  • C. gửi Bản Yêu sách tới Hội nghị Véc-xai
  • D. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc thành lập năm 1925 có trụ sở tại
  • A. Hà Nội (Việt Nam)
  • B. Hương Cảng (Trung Quốc)
  • C. Xiêm (Thái Lan)
  • D. Quảng Châu (Trung Quốc)

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày tháng năm nào?
  • A. Ngày 3/2/1930
  • B. Ngày 2/9/1945
  • C. Ngày 6/1/1930
  • D. Ngày 19/5/1941

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất theo các hoà ước ở Véc-xai và Oa-sinh-tơn được gọi là
  • A. Trật tự hai cực I-an-ta
  • B. Trật tự Véc-xai — Oa-sinh-tơn
  • C. Trật tự đa cực
  • D. Trật tự Viên

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập vào năm nào?
  • A. 1864
  • B. 1889
  • C. 1919
  • D. 1945

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Một tỉnh có dân số 1 800 000 người và diện tích tự nhiên 6 000 km². Mật độ dân số trung bình của tỉnh này là
  • A. 30 người/km²
  • B. 300 người/km²
  • C. 3 000 người/km²
  • D. 33 người/km²

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là
  • A. Trung du và miền núi phía Bắc
  • B. Tây Nguyên
  • C. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
  • D. Đồng bằng sông Hồng

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Dân cư nước ta phân bố tập trung đông nhất ở khu vực nào sau đây?
  • A. Vùng núi cao biên giới
  • B. Các cao nguyên rộng lớn
  • C. Các đồng bằng châu thổ và thành phố lớn
  • D. Các đảo ven bờ

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam hiện nay (những năm gần đây) đạt khoảng
  • A. 40% tổng số dân
  • B. 15% tổng số dân
  • C. 75% tổng số dân
  • D. 90% tổng số dân

Câu 13 · Trắc nghiệm

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động của nước ta?
  • A. Nguồn lao động ít, tăng chậm do dân số giảm
  • B. Phần lớn lao động đã qua đào tạo có bằng cấp cao
  • C. Tỉ lệ lao động trong khu vực dịch vụ giảm nhanh
  • D. Nguồn lao động đông đảo và tăng nhanh; người lao động cần cù, khéo tay, nhưng trình độ chuyên môn kĩ thuật nhìn chung còn hạn chế

Câu 14 · Trắc nghiệm

Câu 14. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
  • A. giảm tỉ trọng lao động trong nông — lâm — ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong công nghiệp — xây dựng và dịch vụ
  • B. tăng nhanh tỉ trọng lao động trong nông — lâm — ngư nghiệp
  • C. lao động chuyển hết sang khu vực dịch vụ
  • D. cơ cấu lao động hoàn toàn không thay đổi

Câu 15 · Trắc nghiệm

Câu 15. Cho bảng số liệu tham khảo rút gọn về tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam: năm 1999 khoảng 23,5%; năm 2009 khoảng 29,6%; năm 2019 khoảng 34,4%. Nhận xét nào sau đây đúng nhất?
  • A. Tỉ lệ dân thành thị giảm dần qua các năm
  • B. Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi trong 20 năm
  • C. Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục, cho thấy quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra ngày càng nhanh
  • D. Năm 2019, dân thành thị đã chiếm đa số tuyệt đối trong tổng số dân

Câu 16 · Trắc nghiệm

Câu 16. Dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam là
  • A. Dân tộc Tày
  • B. Dân tộc Kinh
  • C. Dân tộc Thái
  • D. Dân tộc Mường

Câu 17 · Tự luận

PHẦN II — TỰ LUẬN (6,0 điểm).

Câu 17 (1,5 điểm — Lịch sử). Đọc đoạn tư liệu tóm tắt sau: "Yêu cầu Chính phủ Pháp: ân xá toàn thể chính trị phạm người bản xứ; cải tổ nền pháp lí ở Đông Dương theo hướng bảo đảm cho người bản xứ được hưởng các quyền như người Âu; tự do báo chí và tự do ngôn luận; tự do lập hội và hội họp; tự do học tập, mở các trường kĩ thuật và chuyên nghiệp; thay chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra đạo luật; có đại biểu người bản xứ tham gia nghị viện Pháp." (tóm tắt một số điểm của Bản Yêu sách của nhân dân An Nam, năm 1919). a) Những yêu cầu trong đoạn tư liệu tập trung vào các quyền cơ bản nào của nhân dân Việt Nam? b) Bản Yêu sách không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận. Theo em, sự kiện gửi Bản Yêu sách vẫn có ý nghĩa như thế nào đối với Nguyễn Ái Quốc và phong trào yêu nước Việt Nam?

Câu 18 · Tự luận

Câu 18 (1,5 điểm — Lịch sử). a) Trình bày những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 — 1930. b) Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 19 · Tự luận

Câu 19 (1,5 điểm — Địa lí). Cho bảng số liệu tham khảo rút gọn về mật độ dân số trung bình của các vùng ở nước ta (người/km², làm tròn): Đồng bằng sông Hồng khoảng 1 060; Đông Nam Bộ khoảng 780; Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 420; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung khoảng 200; Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 130; Tây Nguyên khoảng 110; cả nước khoảng 290. a) Nhận xét về sự phân bố dân cư giữa các vùng qua bảng số liệu. b) Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, trong khi Tây Nguyên có mật độ dân số thuộc nhóm thấp nhất cả nước.

Câu 20 · Tự luận

Câu 20 (1,5 điểm — Địa lí). a) Dân số đông và tăng nhanh mang lại những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế — xã hội của nước ta? b) Dân số đông và tăng nhanh cũng gây ra những khó khăn gì? Đề xuất một số giải pháp để khắc phục.
Chat Zalo · 0352638636