Câu 1 · Trắc nghiệm
Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Trên bản đồ, phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để biểu hiện đối tượng nào sau đây?
-
A.
Sự phân bố rải rác của các điểm dân cư trên lãnh thổ.
-
B.
Hướng và chiều di chuyển của gió, dòng biển và các luồng di chuyển.
-
C.
Ranh giới hành chính giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
-
D.
Độ cao và sự phân tầng của địa hình một khu vực.
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Hiện tượng các mùa trong năm trên Trái Đất là hệ quả của chuyển động nào sau đây?
-
A.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, đồng thời trục quay luôn nghiêng và không đổi hướng trong không gian.
-
B.
Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
-
C.
Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất.
-
D.
Hệ Mặt Trời chuyển động xung quanh trung tâm dải ngân hà.
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Nội lực là lực phát sinh từ nguồn năng lượng nào sau đây?
-
A.
Năng lượng bức xạ của Mặt Trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất.
-
B.
Sức gió, nước chảy và sóng biển tác động trên bề mặt Trái Đất.
-
C.
Lực hấp dẫn của Mặt Trăng tác động lên các đại dương.
-
D.
Các quá trình phân rã phóng xạ và sự dịch chuyển vật chất trong lòng Trái Đất.
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Hoạt động nào sau đây là biểu hiện của quá trình ngoại lực?
-
A.
Động đất xảy ra ở vùng ven biển Thái Bình Dương.
-
B.
Núi lửa phun trào, dung nham tràn ra bề mặt Trái Đất.
-
C.
Đá bị phong hoá, nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi và nước mưa thấm vào.
-
D.
Các lớp đá bị uốn nếp, đứt gãy tạo thành dãy núi cao.
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Ở bán cầu Bắc, gió Tây ôn đới thổi chủ yếu theo hướng nào sau đây?
-
A.
Tây nam.
-
B.
Đông bắc.
-
C.
Đông nam.
-
D.
Tây bắc.
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Thuỷ triều là hiện tượng nào sau đây?
-
A.
Sóng lớn xuất hiện sau các trận động đất dưới đáy biển.
-
B.
Dòng nước chảy thường xuyên và có hướng trong các đại dương.
-
C.
Nước sông dâng cao đột ngột vào mùa mưa lũ.
-
D.
Nước biển và đại dương dâng lên, hạ xuống theo chu kì do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Gió mùa ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
-
A.
Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp cố định quanh năm.
-
B.
Tác động qua lại của dòng biển nóng và dòng biển lạnh ven bờ.
-
C.
Sự chênh lệch về nhiệt độ và khí áp theo mùa giữa lục địa châu Á rộng lớn và các đại dương bao quanh.
-
D.
Sự thay đổi hướng của gió Tín phong mỗi khi vượt qua xích đạo.
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Các dòng biển nóng chảy qua ven bờ thường làm cho khí hậu vùng ven biển có đặc điểm nào sau đây?
-
A.
Lạnh và khô hạn hơn so với nội địa cùng vĩ độ.
-
B.
Ấm và ẩm hơn, lượng mưa có xu hướng tăng lên.
-
C.
Hoàn toàn không thay đổi so với nội địa cùng vĩ độ.
-
D.
Mát mẻ quanh năm và rất ít mưa.
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Sinh quyển (lớp vỏ sinh vật) của Trái Đất bao gồm
-
A.
toàn bộ các loài thực vật sống trên các lục địa.
-
B.
toàn bộ các loài động vật sống trong các đại dương.
-
C.
chỉ các vi sinh vật tồn tại trong lớp đất mặt.
-
D.
toàn bộ sinh vật sống trong khí quyển, thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển.
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Sông ngòi trên Trái Đất được cung cấp nước chủ yếu từ các nguồn nào sau đây?
-
A.
Nước mưa, nước dưới đất và băng tuyết tan.
-
B.
Nước biển bay hơi rồi chảy trực tiếp vào lòng sông.
-
C.
Nước từ các hồ thuỷ điện và hồ nhân tạo.
-
D.
Hơi nước ngưng tụ ngay bên trong lòng sông.
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Một địa điểm nằm ở vĩ độ 40°B. Vào ngày 22 tháng 12, độ dài ngày – đêm ở địa điểm đó có đặc điểm nào sau đây?
-
A.
Ngày dài hơn đêm vì bán cầu Bắc đang là mùa hạ.
-
B.
Mặt Trời mọc đúng hướng đông và lặn đúng hướng tây.
-
C.
Ngày ngắn hơn đêm vì bán cầu Bắc đang là mùa đông.
-
D.
Ngày và đêm dài bằng nhau như ở mọi nơi trên Trái Đất.
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Khu vực xích đạo có lượng mưa lớn quanh năm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
-
A.
Có nhiều dòng biển nóng chảy qua các đại dương.
-
B.
Tồn tại đai áp thấp xích đạo, không khí nóng ẩm bốc lên cao, lạnh đi và ngưng tụ gây mưa đối lưu.
-
C.
Gió mùa thổi từ đại dương vào đất liền quanh năm không đổi hướng.
-
D.
Địa hình thấp và bằng phẳng nên không có núi chắn gió.
Câu 13 · Đúng / Sai
Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
a) Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông, hết một vòng trong khoảng 24 giờ, tạo nên hiện tượng luân phiên ngày và đêm.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 14 · Đúng / Sai
b) Khi đi qua đường chuyển ngày quốc tế (khoảng kinh tuyến 180°) theo chiều từ tây sang đông, người ta phải cộng thêm một ngày vào lịch.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 15 · Đúng / Sai
c) Vào các ngày 21/3 và 23/9, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất tại xích đạo nên mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm dài bằng nhau.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 16 · Đúng / Sai
d) Hiện tượng các mùa và sự thay đổi độ dài ngày – đêm theo mùa là hệ quả của chuyển động tự quay hằng ngày của Trái Đất.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 17 · Đúng / Sai
a) Gió Tín phong ở bán cầu Bắc thổi từ đai áp cao chí tuyến về đai áp thấp xích đạo và do tác động lệch hướng nên có hướng đông bắc.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 18 · Đúng / Sai
b) Ven bờ các lục địa nơi có dòng biển lạnh chảy qua, khí hậu thường khô hạn, góp phần hình thành một số hoang mạc ven biển như A-ta-ca-ma, Na-míp.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 19 · Đúng / Sai
c) Gió mùa mùa đông thổi từ lục địa châu Á ra biển mang theo nhiều hơi ẩm nên gây mưa lớn trên khắp lãnh thổ nước ta.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 20 · Đúng / Sai
d) Vùng biển có dòng biển lạnh đi qua thường rất nghèo sinh vật và hầu như không hình thành ngư trường vì nước lạnh thiếu chất dinh dưỡng.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 21 · Tự luận
Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (con số, giờ hoặc cụm từ cụ thể).
Câu 1. Trái Đất tự quay quanh trục một vòng (360°) hết khoảng bao nhiêu giờ?
Câu 22 · Tự luận
Câu 2. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 200 000, khoảng cách giữa hai điểm A và B đo được là 5 cm. Hỏi khoảng cách thực tế giữa hai điểm A và B là bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 23 · Tự luận
Câu 3. Tại một vùng núi, nhiệt độ đo được ở chân núi (độ cao 0 m) là 30°C. Biết rằng trong tầng đối lưu, cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ không khí giảm trung bình 0,6°C. Tính nhiệt độ ở đỉnh núi cao 1 500 m.
Câu 24 · Tự luận
Câu 4. Một trận bóng đá tại Luân Đôn (múi giờ 0) bắt đầu lúc 20 giờ ngày 15 tháng 10 và được truyền hình trực tiếp. Hỏi khán giả ở Hà Nội (múi giờ +7) theo dõi trận đấu vào lúc mấy giờ và thuộc ngày nào?
Câu 25 · Tự luận
Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Cho số liệu về lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội (đơn vị: mm; số liệu tham khảo theo Niên giám thống kê, đã làm tròn):
Tháng 1: 18; tháng 2: 19; tháng 3: 34; tháng 4: 52; tháng 5: 127; tháng 6: 243; tháng 7: 305; tháng 8: 323; tháng 9: 262; tháng 10: 131; tháng 11: 53; tháng 12: 20.
a) (0,75 điểm) Tính tổng lượng mưa cả năm của Hà Nội và tỉ lệ lượng mưa của các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) so với tổng lượng mưa cả năm. Nhận xét sự phân bố lượng mưa theo các tháng trong năm tại Hà Nội.
b) (0,75 điểm) Giải thích nguyên nhân lượng mưa ở Hà Nội tập trung chủ yếu vào các tháng 5 đến tháng 10 và phân tích ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa này đối với sản xuất nông nghiệp.
Câu 26 · Tự luận
Bài 2 (1,5 điểm).
a) (0,75 điểm) Phân biệt nội lực và ngoại lực về nguồn gốc năng lượng, các tác nhân chính và tác động của chúng đối với địa hình bề mặt Trái Đất.
b) (0,75 điểm) Quá trình bồi tụ của sông ngòi — một biểu hiện của ngoại lực — có vai trò như thế nào trong việc hình thành các đồng bằng châu thổ lớn ở nước ta? Đánh giá ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ này đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.