Câu 1 · Trắc nghiệm
Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Phần đất liền của Việt Nam nằm trong khoảng vĩ độ nào sau đây?
-
A.
Từ 5°B đến 20°B.
-
B.
Từ 8°34'B đến 23°23'B.
-
C.
Từ 10°B đến 25°B.
-
D.
Từ 8°B đến 30°B.
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Đỉnh núi cao nhất của Việt Nam là
-
A.
Phan Xi Păng, cao 3 143 m.
-
B.
Pu Ta Leng, cao 3 049 m.
-
C.
Ngọc Linh, cao 2 598 m.
-
D.
Tây Côn Lĩnh, cao 2 419 m.
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Ở nước ta, địa hình đồi núi chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ đất liền?
-
A.
Khoảng 1/4 diện tích.
-
B.
Khoảng 1/2 diện tích.
-
C.
Khoảng 2/3 diện tích.
-
D.
Khoảng 3/4 diện tích.
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta thổi chủ yếu theo hướng nào sau đây?
-
A.
Đông nam.
-
B.
Đông bắc.
-
C.
Tây nam.
-
D.
Tây bắc.
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Hai quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông là
-
A.
Thổ Chu và Côn Đảo.
-
B.
Hoàng Sa và Trường Sa.
-
C.
Phú Quốc và Côn Đảo.
-
D.
Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
-
A.
thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
-
B.
thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
-
C.
thấp dần từ nam ra bắc.
-
D.
cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông - tây.
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
-
A.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều đông - tây và hẹp theo chiều bắc - nam.
-
B.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
-
C.
Nước ta có đường bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.
-
D.
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, giáp Biển Đông và nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Ranh giới tự nhiên quan trọng được dùng để phân chia sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc - nam của nước ta là
-
A.
dãy núi Hoành Sơn.
-
B.
sông Gianh.
-
C.
dãy núi Bạch Mã.
-
D.
dãy núi Ngọc Linh.
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trên Biển Đông có diện tích khoảng
-
A.
1 triệu km2, gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền.
-
B.
300 nghìn km2, xấp xỉ diện tích đất liền.
-
C.
500 nghìn km2, gấp khoảng 1,5 lần diện tích đất liền.
-
D.
2 triệu km2, gấp khoảng 6 lần diện tích đất liền.
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Theo độ cao địa hình, thiên nhiên nước ta được phân hoá thành mấy đai cao?
-
A.
Hai đai: đai nhiệt đới gió mùa và đai ôn đới gió mùa trên núi.
-
B.
Bốn đai cao phân bố liên tục từ chân núi lên đỉnh núi.
-
C.
Năm đai cao tương ứng với năm bậc địa hình.
-
D.
Ba đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Vào cùng một thời điểm của tháng 1, Hà Nội có nhiệt độ khoảng 14 độ C và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, trong khi Thành phố Hồ Chí Minh nắng nóng với nhiệt độ khoảng 29 độ C. Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt này là
-
A.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm gần biển hơn Hà Nội nên luôn nóng hơn.
-
B.
Hà Nội nằm ở độ cao lớn hơn nhiều so với Thành phố Hồ Chí Minh.
-
C.
Gió mùa Đông Bắc yếu dần khi di chuyển xuống phía nam, bị các dãy núi chắn và suy yếu, đồng thời miền Nam nằm gần xích đạo hơn nên nhận lượng nhiệt lớn hơn.
-
D.
Có dòng biển lạnh chạy ven bờ qua khu vực Hà Nội vào mùa đông.
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên của nước ta là
-
A.
làm cho khí hậu nước ta có tính chất khô hạn quanh năm.
-
B.
khiến nước ta hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của biển.
-
C.
quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đồng thời tạo cơ sở cho sự phân hoá tự nhiên đa dạng.
-
D.
làm cho địa hình nước ta chủ yếu là đồng bằng thấp.
Câu 13 · Đúng / Sai
Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: a) Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 14 · Đúng / Sai
Câu 1. Về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: b) Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với ba quốc gia là Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 15 · Đúng / Sai
Câu 1. Về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: c) Hệ toạ độ địa lí của phần đất liền nước ta là: điểm cực Bắc ở vĩ độ 23°23'B, điểm cực Nam ở vĩ độ 8°34'B, điểm cực Tây ở kinh độ 102°09'Đ và điểm cực Đông ở kinh độ 109°28'Đ.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 16 · Đúng / Sai
Câu 1. Về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: d) Vùng biển của nước ta hẹp, có diện tích nhỏ hơn diện tích đất liền nên biển hầu như không ảnh hưởng tới thiên nhiên phần đất liền.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 17 · Đúng / Sai
Câu 2. Về đặc điểm địa hình và gió mùa của nước ta, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, trong đó các vùng núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 18 · Đúng / Sai
Câu 2. Về đặc điểm địa hình và gió mùa của nước ta, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: b) Gió mùa mùa hạ mang khối không khí nóng ẩm từ biển vào đất liền, gây mưa lớn trên phạm vi cả nước.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 19 · Đúng / Sai
Câu 2. Về đặc điểm địa hình và gió mùa của nước ta, xét tính đúng - sai của các khẳng định sau: c) Vào tháng 1, người dân ở Cà Mau cũng phải mặc áo ấm dày như ở Lạng Sơn vì gió mùa Đông Bắc tác động mạnh và đồng đều trên khắp lãnh thổ.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 20 · Đúng / Sai
d) Thiên nhiên phân hoá theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng tăng, vì vậy ở đai cao trên 2 600 m xuất hiện nhiều loài sinh vật ôn đới.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 21 · Tự luận
Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (con số hoặc cụm từ cụ thể).
Câu 1. Việt Nam sử dụng giờ của múi giờ thứ mấy theo giờ quốc tế GMT?
Câu 22 · Tự luận
Câu 2. Nhiệt độ trung bình tháng 1 của một địa điểm là 16,5°C, nhiệt độ trung bình tháng 7 là 28,9°C. Tính biên độ nhiệt năm của địa điểm đó.
Câu 23 · Tự luận
Câu 3. Năm 2023, diện tích đất liền của Việt Nam khoảng 331 nghìn km² và số dân khoảng 100,3 triệu người. Tính mật độ dân số trung bình của nước ta (người/km²).
Câu 24 · Tự luận
Câu 4. Một trạm khí tượng đo được tổng lượng mưa cả năm là 1 800 mm, trong đó lượng mưa của 5 tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 9) là 1 350 mm. Tính tỉ lệ lượng mưa của mùa mưa so với tổng lượng mưa cả năm (%).
Câu 25 · Tự luận
Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (6 điểm). Cho số liệu về nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của một số địa điểm ở nước ta (đơn vị: °C; số liệu tham khảo theo SGK Địa lí 12):
Lạng Sơn: tháng 1 là 13,3; tháng 7 là 27,0.
Hà Nội: tháng 1 là 16,4; tháng 7 là 28,9.
Huế: tháng 1 là 19,7; tháng 7 là 28,9.
Thành phố Hồ Chí Minh: tháng 1 là 25,8; tháng 7 là 27,0.
a) (0,75 điểm) Tính biên độ nhiệt năm của từng địa điểm. Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ tháng 1 và biên độ nhiệt năm từ bắc vào nam.
b) (0,75 điểm) Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó và phân tích ảnh hưởng của sự phân hoá nhiệt độ theo chiều bắc – nam đối với sản xuất nông nghiệp của hai miền.
Câu 26 · Tự luận
Bài 2 (6 điểm).
a) (0,75 điểm) Trình bày những đặc điểm cơ bản của địa hình đồi núi nước ta (tỉ lệ diện tích, độ cao, hướng núi chủ yếu, hướng nghiêng chung) và những ảnh hưởng tích cực của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
b) (0,75 điểm) Phân tích những khó khăn, trở ngại do địa hình đồi núi kết hợp với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra cho đời sống và sản xuất ở nước ta; đề xuất hướng khắc phục và phát huy thế mạnh của vùng đồi núi.