← Đề thi công khai

Giáo dục kinh tế và pháp luật · Khối 11

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (Kết nối tri thức) — Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và gợi ý chấm. Thang điểm 40 (tương đương 10).

26 câu hỏi · Chỉ xem đề — không kèm đáp án

Câu 1 · Trắc nghiệm

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Lạm phát là hiện tượng kinh tế trong đó
  • A. mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ tăng lên liên tục trong một thời gian nhất định, làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống.
  • B. giá bán của một mặt hàng duy nhất tăng lên trong vài ngày rồi giảm xuống.
  • C. đồng tiền của một nước tăng giá so với các đồng ngoại tệ.
  • D. mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ giảm xuống liên tục trong thời gian dài.

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Thất nghiệp được hiểu là tình trạng
  • A. toàn bộ người dân trong một nước đều không có việc làm.
  • B. người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
  • C. người lao động tự nguyện nghỉ việc để đi học nâng cao trình độ.
  • D. người lao động đã hết tuổi lao động và đang hưởng chế độ hưu trí.

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Thị trường lao động là nơi diễn ra quá trình
  • A. mua bán các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất.
  • B. trao đổi hàng hoá tiêu dùng giữa các hộ gia đình với nhau.
  • C. mua bán sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, qua đó hình thành tiền lương, tiền công.
  • D. Nhà nước phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng cho tất cả các doanh nghiệp.

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Theo quy định của pháp luật về lao động, việc làm là
  • A. bất kì hoạt động nào được người khác thuê thực hiện.
  • B. hoạt động lao động chỉ dành cho người làm việc trong cơ quan nhà nước.
  • C. hoạt động lao động không nhất thiết phải tạo ra thu nhập.
  • D. hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
  • A. thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  • B. lợi nhuận ổn định cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thương mại.
  • C. thu nhập trọn đời cho mọi công dân mà không cần bất kì khoản đóng góp nào.
  • D. bồi thường mọi thiệt hại về tài sản cho người tham gia bảo hiểm.

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. An sinh xã hội được hiểu là hệ thống các chính sách và giải pháp của Nhà nước và xã hội nhằm
  • A. tăng nguồn thu ngân sách từ hoạt động của các doanh nghiệp.
  • B. bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục các rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, thất nghiệp, tuổi già.
  • C. khuyến khích người dân giảm dần việc tham gia lao động.
  • D. thay thế hoàn toàn thu nhập từ lao động của mọi gia đình.

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện, mang tính bắt buộc đối với một số nhóm đối tượng theo quy định, nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, không vì mục đích lợi nhuận là
  • A. bảo hiểm nhân thọ thương mại.
  • B. bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  • C. bảo hiểm y tế.
  • D. bảo hiểm du lịch.

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Hành vi nào sau đây thể hiện doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình?
  • A. Tìm mọi cách tối đa hoá lợi nhuận kể cả vi phạm quy định về môi trường.
  • B. Chỉ quan tâm đến lợi ích của các cổ đông lớn.
  • C. Che giấu thông tin về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.
  • D. Bảo đảm an toàn lao động cho người lao động, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng.

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Khi tổng cầu của nền kinh tế tăng nhanh, vượt quá khả năng cung ứng hàng hoá và dịch vụ trong khi lượng cung chưa kịp tăng tương ứng, mức giá chung có xu hướng bị đẩy lên cao. Đây là biểu hiện của loại lạm phát
  • A. do cầu kéo.
  • B. do chi phí đẩy.
  • C. do cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa các ngành.
  • D. do tâm lí giữ vàng và ngoại tệ của người dân.

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Tình trạng thất nghiệp kéo dài với tỉ lệ cao sẽ gây ra hệ quả nào sau đây đối với xã hội?
  • A. Thu nhập và đời sống của mọi người lao động đều tăng lên.
  • B. Lãng phí nguồn nhân lực, đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn, dễ phát sinh các vấn đề xã hội.
  • C. Giá cả hàng hoá trên thị trường tự động ổn định trở lại.
  • D. Ngân sách nhà nước tăng thu mạnh từ thuế thu nhập cá nhân.

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Điểm khác biệt cơ bản giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại là
  • A. bảo hiểm xã hội do các doanh nghiệp tư nhân tổ chức kinh doanh vì mục đích lợi nhuận.
  • B. bảo hiểm thương mại là chính sách an sinh do Nhà nước tổ chức thực hiện, phi lợi nhuận.
  • C. bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận; còn bảo hiểm thương mại là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích lợi nhuận.
  • D. hai loại hình này hoàn toàn giống nhau về tính chất và cách thức tổ chức.

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Anh Tuấn, 32 tuổi, đã làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp liên tục tại một công ty trong 6 năm. Do công ty thu hẹp sản xuất, anh bị chấm dứt hợp đồng lao động và đang tìm việc làm mới. Trong thời gian chưa có việc làm, chế độ nào sau đây sẽ hỗ trợ trực tiếp cho anh Tuấn?
  • A. Chế độ thai sản.
  • B. Chế độ hưu trí.
  • C. Chế độ tử tuất.
  • D. Trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 13 · Đúng / Sai

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Đọc tình huống sau: Chị Mai là công nhân tại một công ty may mặc, được kí hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế đầy đủ. Khi sinh con, chị được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định và được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Việc công ty tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho chị Mai là thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 14 · Đúng / Sai

Câu 1. b) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội, chị Mai sẽ được hưởng mọi chế độ bảo hiểm ở mức bằng 100% tiền lương trong suốt cuộc đời, kể cả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động nhiều năm.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 15 · Đúng / Sai

Câu 1. c) Chế độ thai sản mà chị Mai được hưởng là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 16 · Đúng / Sai

Câu 1. d) Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động chỉ mang lại lợi ích cho người lao động, còn doanh nghiệp hoàn toàn không có lợi ích gì từ việc này.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 17 · Đúng / Sai

Câu 2. Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Trong nhiều tháng liên tiếp, giá cả của nhiều mặt hàng thiết yếu tại một địa phương tăng liên tục, đời sống của người lao động gặp khó khăn. Lợi dụng tình hình, một doanh nghiệp phân phối lớn thu mua, tích trữ một lượng lớn hàng hoá thiết yếu nhằm chờ giá tăng cao hơn nữa mới bán ra. Trước tình hình đó, cơ quan quản lí nhà nước tăng cường kiểm tra nguồn cung, xử lí hành vi găm hàng và có chính sách hỗ trợ các hộ nghèo. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Hiện tượng mức giá chung tăng lên liên tục trong thời gian dài như mô tả được gọi là lạm phát, làm giảm sức mua của đồng tiền và ảnh hưởng đến đời sống người dân.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 18 · Đúng / Sai

Câu 2. b) Nhà nước có thể áp dụng nhiều biện pháp để ổn định giá cả và hỗ trợ người dân như điều tiết cung – cầu hàng hoá thiết yếu, kiểm soát các hành vi đầu cơ và trợ giúp các đối tượng yếu thế.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 19 · Đúng / Sai

Câu 2. c) Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được toàn quyền găm hàng, tăng giá bao nhiêu cũng được vì Nhà nước không quản lí, điều tiết giá cả trong bất kì trường hợp nào.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 20 · Đúng / Sai

Câu 2. d) Khi lạm phát xảy ra, người lao động có thu nhập cố định không bị ảnh hưởng gì vì số tiền lương danh nghĩa họ nhận được vẫn giữ nguyên.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 21 · Tự luận

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (tên hiện tượng, tên khái niệm hoặc con số cụ thể).

Câu 1. Hiện tượng mức giá chung của hàng hoá, dịch vụ tăng lên liên tục làm giảm sức mua của đồng tiền được gọi là gì?

Câu 22 · Tự luận

Câu 2. Hệ thống các chính sách của Nhà nước và xã hội nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu, hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro trong cuộc sống được gọi chung là gì?

Câu 23 · Tự luận

Câu 3. Tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng tỉ số phần trăm giữa số người thất nghiệp với tổng số người thuộc nhóm dân số nào?

Câu 24 · Tự luận

Câu 4. Giả sử một địa phương có lực lượng lao động là 500 000 người, trong đó số người thất nghiệp là 20 000 người (các số liệu trong câu này là số liệu giả định). Tỉ lệ thất nghiệp của địa phương đó là bao nhiêu phần trăm?

Câu 25 · Tự luận

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Anh Hùng, 35 tuổi, là công nhân nhà máy cơ khí, đã tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp liên tục được 5 năm. Do nhà máy gặp khó khăn, cắt giảm nhân sự, anh bị mất việc làm. Gia đình anh có hai con nhỏ đang đi học, vợ anh làm việc tự do với thu nhập không ổn định nên đời sống gia đình gặp nhiều khó khăn. Anh Hùng đang tích cực tìm việc làm mới nhưng chưa tìm được công việc phù hợp.
a) (0,75 điểm) Trong tình huống trên, anh Hùng thuộc nhóm đối tượng nào trên thị trường lao động? Theo quy định hiện hành, anh có thể được hưởng những hỗ trợ nào từ chính sách bảo hiểm và an sinh xã hội?
b) (0,75 điểm) Phân tích tác động của tình trạng thất nghiệp đối với bản thân anh Hùng, gia đình anh và đối với xã hội. Đề xuất những việc anh Hùng cần làm để sớm tìm được việc làm mới.

Câu 26 · Tự luận

Bài 2 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Công ty thực phẩm X bị cơ quan chức năng phát hiện sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, kém chất lượng để sản xuất; điều kiện lao động trong xưởng không bảo đảm an toàn, nhiều công nhân không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ. Tuy vậy, trên bao bì và quảng cáo, công ty vẫn giới thiệu sản phẩm của mình là "nguyên liệu sạch 100%, an toàn tuyệt đối cho sức khoẻ người tiêu dùng".
a) (0,75 điểm) Chỉ ra những trách nhiệm xã hội mà Công ty X đã vi phạm trong tình huống trên và phân tích hậu quả có thể xảy ra đối với người tiêu dùng, người lao động và chính công ty.
b) (0,75 điểm) Đánh giá vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đề xuất giải pháp để các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn trách nhiệm xã hội của mình.
Chat Zalo · 0352638636