Câu 1 · Trắc nghiệm
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Tăng trưởng kinh tế được hiểu là
-
A.
sự gia tăng thu nhập của một nhóm nhỏ người dân trong xã hội.
-
B.
sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, thường được đo bằng tốc độ tăng trưởng GDP.
-
C.
sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ.
-
D.
quá trình nâng cao đồng đều chất lượng cuộc sống của mọi người dân.
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Phát triển kinh tế là quá trình
-
A.
chỉ làm tăng quy mô GDP của nền kinh tế qua các năm.
-
B.
làm tăng số lượng doanh nghiệp được thành lập trong nước.
-
C.
mở rộng quan hệ thương mại của một nước với nước ngoài.
-
D.
tăng trưởng kinh tế gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. GDP của một quốc gia là tổng giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
-
A.
được sản xuất ra trên lãnh thổ của quốc gia đó trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
-
B.
do công dân của quốc gia đó tạo ra ở mọi nơi trên thế giới trong một năm.
-
C.
được quốc gia đó xuất khẩu ra thị trường nước ngoài trong một năm.
-
D.
do các doanh nghiệp nhà nước của quốc gia đó sản xuất ra trong một năm.
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình
-
A.
một quốc gia đóng cửa nền kinh tế để tự cung, tự cấp.
-
B.
các nước trong cùng một khu vực hợp nhất thành một quốc gia duy nhất.
-
C.
các quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế khu vực và thế giới trên cơ sở các cam kết, điều ước quốc tế.
-
D.
các doanh nghiệp trong nước chuyển toàn bộ hoạt động sản xuất ra nước ngoài.
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?
-
A.
Năm 1995.
-
B.
Năm 2007.
-
C.
Năm 2015.
-
D.
Năm 2020.
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Tổ chức quốc tế nào sau đây có chức năng chủ yếu là thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, giám sát chính sách kinh tế – tài chính và hỗ trợ các nước thành viên gặp khó khăn về cán cân thanh toán?
-
A.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
-
B.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
-
C.
Liên minh châu Âu (EU).
-
D.
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Nội dung cam kết phổ biến trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia là
-
A.
các bên đóng cửa thị trường đối với hàng hoá của nhau.
-
B.
các bên thống nhất sử dụng chung một đồng tiền duy nhất.
-
C.
các bên xoá bỏ hoàn toàn đường biên giới quốc gia giữa các nước thành viên.
-
D.
các bên cắt giảm, tiến tới xoá bỏ thuế quan và các hàng rào thương mại đối với phần lớn hàng hoá, dịch vụ của nhau theo lộ trình cam kết.
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Một trong những cơ hội lớn mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam là
-
A.
loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh trên thị trường trong nước.
-
B.
hàng hoá trong nước không cần nâng cao chất lượng vẫn dễ dàng xuất khẩu.
-
C.
mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu khoa học – công nghệ và kinh nghiệm quản lí tiên tiến.
-
D.
bảo đảm mọi doanh nghiệp trong nước đều đạt lợi nhuận cao và ổn định.
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Một quốc gia duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao trong nhiều năm, nhưng môi trường ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, khoảng cách giàu – nghèo giãn rộng và phúc lợi xã hội chưa được cải thiện tương xứng. Nhận định nào sau đây là đúng về quốc gia đó?
-
A.
Quốc gia đó đã đạt được sự phát triển kinh tế toàn diện và bền vững.
-
B.
Quốc gia đó mới đạt tăng trưởng kinh tế về lượng, chưa bảo đảm đầy đủ các tiêu chí của phát triển kinh tế.
-
C.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất.
-
D.
Các vấn đề môi trường và xã hội không có liên quan gì đến quá trình phát triển kinh tế.
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là
-
A.
phải cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá và doanh nghiệp nước ngoài ngay trên thị trường trong nước, đòi hỏi không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
B.
thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp bị thu hẹp hoàn toàn.
-
C.
doanh nghiệp không còn được tiếp nhận vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài.
-
D.
doanh nghiệp buộc phải ngừng mọi hoạt động sản xuất trong nước.
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Việc Việt Nam tích cực, chủ động tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và kí kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới thể hiện chủ trương
-
A.
dựa hoàn toàn vào các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế.
-
B.
từ bỏ độc lập, tự chủ về kinh tế của đất nước.
-
C.
chủ động hội nhập quốc tế nhằm tận dụng nguồn lực bên ngoài, kết hợp hiệu quả với sức mạnh bên trong để phát triển đất nước.
-
D.
chỉ coi trọng thị trường trong nước và hạn chế tối đa hoạt động xuất khẩu.
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Sau khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có hiệu lực, một doanh nghiệp giày da Việt Nam muốn được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU. Điều kiện và việc làm quan trọng mà doanh nghiệp cần đáp ứng là
-
A.
tăng giá bán sản phẩm lên mức cao nhất có thể.
-
B.
chuyển toàn bộ nhà máy sản xuất sang các nước châu Âu.
-
C.
giảm tối đa chất lượng sản phẩm để hạ giá thành cạnh tranh.
-
D.
bảo đảm hàng hoá đáp ứng quy tắc xuất xứ và các tiêu chuẩn kĩ thuật, môi trường của EU theo đúng cam kết trong hiệp định.
Câu 13 · Đúng / Sai
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Đọc tình huống sau (tình huống giả định với số liệu minh hoạ): Một tỉnh miền núi trong 5 năm liên tiếp duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP khá cao nhờ khai thác tài nguyên và mở rộng các khu công nghiệp. Tuy nhiên, môi trường ở một số khu vực bị ô nhiễm, thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn chênh lệch lớn, đời sống của một bộ phận đồng bào vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Trước tình hình đó, tỉnh chủ trương điều chỉnh hướng phát triển theo hướng bền vững hơn. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Tăng trưởng kinh tế của tỉnh thể hiện ở sự gia tăng quy mô sản lượng (GRDP) của nền kinh tế địa phương qua các năm.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 14 · Đúng / Sai
Câu 1. b) Chỉ cần duy trì tốc độ tăng trưởng cao là tỉnh đã đạt được sự phát triển kinh tế toàn diện, không cần quan tâm đến môi trường và đời sống người dân.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 15 · Đúng / Sai
Câu 1. c) Phát triển kinh tế đòi hỏi tăng trưởng phải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 16 · Đúng / Sai
Câu 1. d) Để phát triển bền vững, địa phương nên khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên trong thời gian ngắn nhất, bất chấp hậu quả về môi trường.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 17 · Đúng / Sai
Câu 2. Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Một doanh nghiệp chế biến cà phê của Việt Nam kí được nhiều hợp đồng xuất khẩu sang các thị trường mà Việt Nam có hiệp định thương mại tự do, sản lượng xuất khẩu tăng mạnh nhờ được hưởng ưu đãi thuế quan. Cùng thời điểm, cà phê và nhiều mặt hàng nước ngoài cũng nhập khẩu vào Việt Nam nhiều hơn, cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá trong nước ngay tại thị trường nội địa. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Hội nhập kinh tế quốc tế giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài thông qua việc cắt giảm thuế quan theo các cam kết quốc tế.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 18 · Đúng / Sai
Câu 2. b) Hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh từ hàng hoá và doanh nghiệp nước ngoài ngay tại thị trường nội địa.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 19 · Đúng / Sai
Câu 2. c) Khi đã có hiệp định thương mại tự do, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang các nước đối tác không cần đáp ứng bất kì tiêu chuẩn chất lượng hay quy tắc xuất xứ nào.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 20 · Đúng / Sai
Câu 2. d) Trước áp lực cạnh tranh, giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp Việt Nam là đề nghị Nhà nước đóng cửa hoàn toàn thị trường trong nước đối với hàng hoá nước ngoài.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 21 · Tự luận
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (năm, tên chỉ tiêu, tên khái niệm hoặc con số cụ thể).
Câu 1. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?
Câu 22 · Tự luận
Câu 2. Chỉ tiêu nào dùng để đo tổng giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (viết tắt theo tiếng Anh gồm 3 chữ cái)?
Câu 23 · Tự luận
Câu 3. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được gọi là gì?
Câu 24 · Tự luận
Câu 4. Giả sử GDP của một quốc gia năm 2024 đạt 400 tỉ USD và năm 2025 đạt 420 tỉ USD (các số liệu trong câu này là số liệu giả định). Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia đó năm 2025 so với năm 2024 là bao nhiêu phần trăm?
Câu 25 · Tự luận
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Kể từ khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia có hiệu lực, lượng nông sản xuất khẩu của một hợp tác xã trồng trái cây tăng mạnh, thu nhập của các hộ thành viên được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, một số lô hàng của hợp tác xã bị đối tác nước ngoài trả về do không đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và thiếu hồ sơ truy xuất nguồn gốc, khiến hợp tác xã bị thiệt hại và giảm uy tín.
a) (0,75 điểm) Tình huống cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cơ hội gì cho hợp tác xã nói trên? Vì sao một số lô hàng của hợp tác xã lại bị đối tác trả về?
b) (0,75 điểm) Phân tích những yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam khi tham gia sâu vào thị trường quốc tế và chuỗi giá trị toàn cầu. Đề xuất giải pháp giúp hợp tác xã tận dụng tốt hơn cơ hội từ hội nhập.
Câu 26 · Tự luận
Bài 2 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Một tỉnh có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư đang đứng trước hai lựa chọn: tiếp nhận mọi dự án đầu tư nước ngoài đăng kí vào địa bàn để tăng nhanh quy mô kinh tế, hoặc chỉ lựa chọn những dự án có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và sử dụng nhiều lao động địa phương. Lãnh đạo tỉnh quyết định thu hút đầu tư có chọn lọc, kiên quyết từ chối các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng dù các dự án đó hứa hẹn đóng góp lớn cho tăng trưởng trong ngắn hạn.
a) (0,75 điểm) Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài mang lại những lợi ích gì cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương?
b) (0,75 điểm) Phân tích vì sao địa phương cần thu hút đầu tư có chọn lọc thay vì thu hút bằng mọi giá. Theo em, cần dựa vào những tiêu chí nào để lựa chọn dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững?