Câu 1 · Trắc nghiệm
Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Công nghệ được hiểu là
-
A.
giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật, có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện, dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con người.
-
B.
hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá các quy luật của thế giới tự nhiên và xã hội.
-
C.
toàn bộ máy móc, thiết bị có trong một nhà máy sản xuất.
-
D.
ngành nghề chuyên sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị điện tử.
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Một hệ thống kĩ thuật điển hình gồm ba thành phần chính là
-
A.
con người, máy móc và nguyên liệu.
-
B.
nguồn năng lượng, bộ điều khiển và tải.
-
C.
đầu vào, bộ phận biến đổi (xử lí) và đầu ra.
-
D.
đầu vào, đầu ra và môi trường xung quanh.
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với phát minh nào sau đây?
-
A.
Động cơ điện.
-
B.
Máy hơi nước.
-
C.
Máy tính điện tử.
-
D.
Mạng Internet.
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Khổ giấy A4 theo tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật có kích thước (theo milimét) là
-
A.
297 × 420.
-
B.
148 × 210.
-
C.
105 × 148.
-
D.
210 × 297.
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Trên bản vẽ kĩ thuật, đường bao khuất (không nhìn thấy) của vật thể được vẽ bằng
-
A.
nét liền đậm.
-
B.
nét đứt mảnh.
-
C.
nét gạch chấm mảnh.
-
D.
nét lượn sóng.
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu bằng của vật thể được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?
-
A.
Phía dưới hình chiếu đứng.
-
B.
Phía trên hình chiếu đứng.
-
C.
Phía bên trái hình chiếu đứng.
-
D.
Phía bên phải hình chiếu đứng.
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn thống nhất (TCVN, ISO)?
-
A.
Để bản vẽ có tính thẩm mĩ cao hơn khi trình bày.
-
B.
Để giảm bớt số lượng bản vẽ cần phải lập.
-
C.
Để mọi người ở mọi nơi đều đọc hiểu đúng cùng một bản vẽ và chế tạo đúng sản phẩm theo bản vẽ đó.
-
D.
Để bản vẽ có thể thay thế hoàn toàn cho quá trình chế tạo sản phẩm.
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản giữa hình cắt và mặt cắt là
-
A.
hình cắt được vẽ bằng nét liền đậm, còn mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh.
-
B.
mặt cắt và hình cắt là hai tên gọi của cùng một loại hình biểu diễn.
-
C.
hình cắt chỉ vẽ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt, còn mặt cắt vẽ cả phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.
-
D.
mặt cắt chỉ gồm phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt, còn hình cắt gồm mặt cắt và phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Trên bản vẽ kĩ thuật, đường trục và đường tâm được vẽ bằng
-
A.
nét liền đậm.
-
B.
nét đứt mảnh.
-
C.
nét gạch chấm mảnh.
-
D.
nét liền mảnh.
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Bản vẽ kĩ thuật có ghi tỉ lệ 1 : 2 cho biết
-
A.
kích thước trên bản vẽ bằng một nửa kích thước thật của vật thể.
-
B.
kích thước thật của vật thể bằng một nửa kích thước trên bản vẽ.
-
C.
vật thể gồm hai chi tiết ghép lại với nhau.
-
D.
bản vẽ được in trên hai tờ giấy khổ A4.
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, sau khi chế tạo xong nguyên mẫu (mô hình thử nghiệm) của sản phẩm, bước cần thực hiện tiếp theo là
-
A.
đưa sản phẩm vào sản xuất hàng loạt ngay.
-
B.
thay đổi hoàn toàn ý tưởng thiết kế ban đầu.
-
C.
đóng gói và bán sản phẩm ra thị trường ngay.
-
D.
thử nghiệm, kiểm chứng, đánh giá và hoàn thiện thiết kế.
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Một chi tiết máy có chiều dài thật là 120 mm. Trên bản vẽ, chi tiết được vẽ với chiều dài 60 mm. Tỉ lệ của bản vẽ là
-
A.
2 : 1.
-
B.
1 : 2.
-
C.
1 : 1.
-
D.
5 : 1.
Câu 13 · Đúng / Sai
Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Về hình chiếu vuông góc theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Hình chiếu bằng của vật thể được đặt ở phía dưới hình chiếu đứng.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 14 · Đúng / Sai
b) Hình chiếu cạnh của vật thể luôn được đặt ở phía bên trái của hình chiếu đứng.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 15 · Đúng / Sai
c) Các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của cùng một vật thể phải được đặt liên hệ gióng với nhau theo đúng quy tắc của phương pháp chiếu.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 16 · Đúng / Sai
d) Hình chiếu bằng là hình chiếu chính, quan trọng nhất vì nó thể hiện đầy đủ nhất hình dạng của vật thể.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 17 · Đúng / Sai
Câu 2. Về hình cắt, mặt cắt và quy trình thiết kế kĩ thuật, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Mặt cắt là hình biểu diễn chỉ gồm phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt, còn hình cắt gồm mặt cắt và phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 18 · Đúng / Sai
b) Hình cắt được dùng để biểu diễn rõ cấu tạo bên trong của vật thể, điều mà các hình chiếu thông thường khó thể hiện.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 19 · Đúng / Sai
c) Một chi tiết có cấu tạo bên trong đối xứng qua mặt phẳng cắt dọc. Người vẽ khẳng định bắt buộc phải dùng hình cắt toàn phần, vì hình cắt bán phần không thể hiện được cấu tạo bên trong của chi tiết.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 20 · Đúng / Sai
d) Một nhóm học sinh cho rằng quy trình thiết kế kĩ thuật kết thúc ngay sau khi chế tạo xong sản phẩm mẫu, không cần thử nghiệm và đánh giá thêm.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 21 · Tự luận
Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (con số, tên gọi hoặc cụm từ cụ thể).
Câu 1. Khổ giấy A0 theo tiêu chuẩn có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông?
Câu 22 · Tự luận
Câu 2. Hình chiếu thu được khi chiếu vuông góc vật thể lên mặt phẳng hình chiếu bằng (hướng chiếu từ trên xuống) được gọi là hình chiếu gì?
Câu 23 · Tự luận
Câu 3. Trên một bản vẽ có tỉ lệ 1 : 5, một đoạn thẳng được vẽ dài 25 mm. Chiều dài thật của đoạn thẳng đó là bao nhiêu milimét?
Câu 24 · Tự luận
Câu 4. Một chi tiết có chiều dài thật 240 mm cần được vẽ trên khổ giấy A4. Nếu chọn tỉ lệ thu nhỏ 1 : 2 thì chiều dài của chi tiết trên bản vẽ là bao nhiêu milimét?
Câu 25 · Tự luận
Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau: Một bản vẽ chi tiết "trục bậc" gồm hình chiếu đứng là hình chữ nhật dài, thể hiện các đoạn trục có đường kính khác nhau; trên hình chiếu đứng có các đường nét đứt chạy dọc theo trục, thể hiện một lỗ khoan xuyên suốt ở tâm chi tiết; hình chiếu cạnh gồm các vòng tròn đồng tâm; khung tên của bản vẽ ghi tỉ lệ 1 : 1, vật liệu chế tạo là thép.
a) (0,75 điểm) Từ bản vẽ trên, hãy cho biết hình dạng cơ bản của chi tiết, ý nghĩa của các đường nét đứt trên hình chiếu đứng và vai trò của bản vẽ chi tiết trong quá trình chế tạo.
b) (0,75 điểm) Giải thích vì sao để thể hiện rõ lỗ khoan bên trong chi tiết, người vẽ nên dùng thêm hình cắt dọc trục thay vì chỉ dùng nét đứt. Trong trường hợp này, hình cắt khác mặt cắt ở điểm nào?
Câu 26 · Tự luận
Bài 2 (1,5 điểm).
a) (0,75 điểm) Trình bày các bước cơ bản của quy trình thiết kế kĩ thuật và nội dung chính của từng bước.
b) (0,75 điểm) Vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật, hãy phác thảo kế hoạch thiết kế một chiếc giá đỡ điện thoại bằng vật liệu tái chế: nêu rõ vấn đề cần giải quyết, các tiêu chí của sản phẩm, ít nhất hai giải pháp đề xuất và cách em lựa chọn giải pháp tối ưu, cách thử nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi chế tạo.