Câu 1 · Trắc nghiệm
Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Độ cứng của vật liệu là khả năng
Đáp án:
B. chống lại biến dạng dẻo, biến dạng cục bộ khi có vật cứng khác ấn vào bề mặt vật liệu.
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Gang là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon
Đáp án:
D. lớn hơn 2,14%.
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Vật liệu compozit (vật liệu tổ hợp) gồm hai thành phần chính là
Đáp án:
A. vật liệu cốt và vật liệu nền.
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Bản chất của phương pháp đúc là
Đáp án:
C. rót kim loại lỏng vào lòng khuôn có hình dạng, kích thước xác định và để đông đặc, thu được vật đúc.
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Hàn là phương pháp công nghệ nhằm
Đáp án:
B. nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy hoặc dẻo, có thể dùng thêm vật liệu phụ.
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Gia công áp lực (rèn, dập) dựa trên tính chất nào của kim loại?
Đáp án:
D. Tính dẻo.
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Khi gia công trên máy tiện, chuyển động chính tạo ra tốc độ cắt là
Đáp án:
A. chuyển động quay tròn của phôi.
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Sau khi đúc xong, vật đúc thường phải qua thêm gia công cắt gọt vì
Đáp án:
C. độ chính xác kích thước và độ nhẵn bề mặt của vật đúc thường thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Trong phương pháp đúc bằng khuôn cát, khuôn cát có đặc điểm là
Đáp án:
B. chỉ dùng được một lần, phải phá bỏ khuôn để lấy vật đúc ra.
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Độ nhám bề mặt của chi tiết càng nhỏ thì
Đáp án:
A. bề mặt chi tiết càng nhẵn, chất lượng bề mặt càng cao.
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp phay và phương pháp tiện là
Đáp án:
C. khi phay, dao phay quay tròn tạo ra chuyển động chính; khi tiện, phôi quay tròn tạo ra chuyển động chính.
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Một trục truyền động làm việc trong điều kiện chịu tải trọng va đập lớn, yêu cầu vật liệu có độ bền và độ dai va đập cao. Vật liệu phù hợp nhất để chế tạo trục này là
Đáp án:
D. thép cacbon hoặc thép hợp kim.
Câu 13 · Đúng / Sai
Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Về vật liệu cơ khí, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Thép là hợp kim của sắt và cacbon với hàm lượng cacbon không quá 2,14%.
Đáp án:
Đúng
Câu 14 · Đúng / Sai
b) Gang có tính dẻo cao nên rất thích hợp để chế tạo các chi tiết bằng phương pháp rèn và dập thể tích.
Đáp án:
Sai
Câu 15 · Đúng / Sai
c) Trong vật liệu compozit, vật liệu cốt có vai trò làm tăng độ bền, độ cứng cho vật liệu, còn vật liệu nền liên kết các thành phần cốt lại với nhau.
Đáp án:
Đúng
Câu 16 · Đúng / Sai
d) Chất dẻo nhiệt rắn sau khi đã hoá cứng, khi đun nóng vẫn có thể chảy mềm và đúc lại nhiều lần như chất dẻo nhiệt dẻo.
Đáp án:
Sai
Câu 17 · Đúng / Sai
Câu 2. Về gia công cơ khí trong xưởng, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Khi tiện trên máy tiện, phôi được kẹp chặt trên mâm cặp và quay tròn tạo ra chuyển động chính, còn dao chuyển động tịnh tiến tạo ra chuyển động tiến dao.
Đáp án:
Đúng
Câu 18 · Đúng / Sai
b) Đúc áp lực thường cho vật đúc có độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao hơn so với đúc trong khuôn cát thông thường.
Đáp án:
Đúng
Câu 19 · Đúng / Sai
c) Một người thợ cho rằng khi hàn hồ quang, nếu chỉ hàn chớp nhoáng trong vài giây thì không cần đeo mặt nạ hàn và găng tay bảo hộ.
Đáp án:
Sai
Câu 20 · Đúng / Sai
d) Để rút ngắn thời gian tháo lắp khi tiện hàng loạt, có thể kẹp phôi lỏng tay một chút cho thao tác được nhanh hơn.
Đáp án:
Sai
Câu 21 · Tự luận
Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (tên vật liệu, tên phương pháp hoặc con số cụ thể).
Câu 1. Kim loại đen gồm sắt và các hợp kim của sắt, trong đó hai hợp kim phổ biến nhất là thép và hợp kim nào?
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: Gang.
Câu 22 · Tự luận
Câu 2. Phương pháp gia công tạo phôi bằng cách rót kim loại nóng chảy vào lòng khuôn và để đông đặc được gọi là phương pháp gì?
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: Đúc.
Câu 23 · Tự luận
Câu 3. Một phôi trục có đường kính 60 mm cần tiện xuống đường kính 54 mm. Lượng dư gia công theo đường kính là bao nhiêu milimét?
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: 6 mm.
Câu 24 · Tự luận
Câu 4. Khi tiện, tốc độ cắt yêu cầu là 94,2 m/phút, đường kính phôi là 50 mm. Áp dụng công thức n = 1000v/(πD) (lấy π ≈ 3,14), số vòng quay của phôi cần chọn là bao nhiêu vòng/phút?
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Đáp án: 600 vòng/phút.
Câu 25 · Tự luận
Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau: Xưởng cơ khí thực hành của trường nhận gia công một trục bậc bằng thép dùng trong hộp giảm tốc. Trục gồm các đoạn có đường kính lần lượt là 25 mm, 40 mm và 30 mm, chiều dài tổng thể 180 mm, bề mặt các đoạn trục yêu cầu nhẵn, kích thước chính xác để lắp với ổ lăn và bánh răng.
a) (0,75 điểm) Trình bày phương án tạo phôi cho trục (chọn một trong các phương án: dùng phôi thanh thép cán sẵn, rèn tự do, đúc) và giải thích lí do lựa chọn vật liệu thép cùng phương án tạo phôi đó.
b) (0,75 điểm) Trình bày thứ tự các bước chính khi gia công trục trên máy tiện (gá đặt, tiện mặt đầu, tiện các bậc, vát mép, kiểm tra) và phân tích các yêu cầu an toàn lao động cần tuân thủ khi vận hành máy tiện.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
a) phôi thanh thép cán sẵn (hoặc phôi rèn) — cắt phôi thanh đường kính lớn hơn 40 mm, tiện tạo bậc; thép bền/dai, trục tròn xoay vừa phải, đúc không hợp; b) gá phôi kiểm tra đồng tâm, tiện mặt đầu, tiện thô rồi tinh các bậc 25/30/40 mm, vát mép, kiểm tra bằng thước cặp/panme; an toàn: trang phục gọn, không đeo găng tay khi máy chạy, kính bảo hộ, kẹp chặt phôi, không đo khi máy quay, dùng móc phoi.
Câu 26 · Tự luận
Bài 2 (1,5 điểm).
a) (0,75 điểm) So sánh hai phương pháp đúc trong khuôn cát và đúc áp lực theo các tiêu chí: vật liệu làm khuôn, số lần sử dụng khuôn, độ chính xác và độ nhẵn bề mặt vật đúc, năng suất và phạm vi ứng dụng.
b) (0,75 điểm) Một cơ sở sản xuất cần chế tạo hai chi tiết: (1) vỏ hộp giảm tốc có hình dạng phức tạp, thành tương đối mỏng, cần có khả năng giảm rung động, sản xuất theo loạt vừa; (2) trục truyền động chịu tải trọng va đập lớn. Hãy chọn vật liệu và phương pháp tạo phôi phù hợp cho từng chi tiết và giải thích lí do lựa chọn.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
a) khuôn cát — hỗn hợp cát và chất kết dính, dùng một lần rồi phá bỏ, độ chính xác/độ nhẵn thấp, năng suất thấp, hợp đơn chiếc/loạt nhỏ/vật lớn; đúc áp lực — khuôn kim loại dùng nhiều lần, chính xác/nhẵn cao, năng suất cao, hợp chi tiết nhỏ thành mỏng hàng loạt bằng kim loại màu. b) (1) gang xám đúc — tính đúc tốt, giảm rung, thành mỏng phức tạp, giá rẻ; (2) thép cacbon/hợp kim, phôi rèn hoặc phôi thanh cán rồi tiện — bền và dai va đập cao.