Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình
← Đề thi công khai

Công nghệ · Khối 11

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Công nghệ lớp 11 — Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Công nghệ lớp 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và giải thích. Thang điểm 40 (tương đương 10).

26 câu hỏi · Luyện tập không giới hạn ngày / số lần

Đăng nhập để làm bài Đăng ký miễn phí

Câu 1 · Trắc nghiệm

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Độ cứng của vật liệu là khả năng
  • A. chịu được tải trọng kéo lớn mà không bị đứt.
  • B. chống lại biến dạng dẻo, biến dạng cục bộ khi có vật cứng khác ấn vào bề mặt vật liệu.
  • C. hấp thụ năng lượng va đập lớn mà không bị phá huỷ.
  • D. bị kéo dài ra dưới tác dụng của lực kéo mà không bị đứt.

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Gang là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon
  • A. nhỏ hơn 0,8%.
  • B. đúng bằng 1,0%.
  • C. không quá 2,14%.
  • D. lớn hơn 2,14%.

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Vật liệu compozit (vật liệu tổ hợp) gồm hai thành phần chính là
  • A. vật liệu cốt và vật liệu nền.
  • B. kim loại và phi kim loại.
  • C. chất dẻo và cao su.
  • D. sợi thuỷ tinh và nhựa pôlime.

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Bản chất của phương pháp đúc là
  • A. dùng ngoại lực tác dụng qua dụng cụ làm kim loại biến dạng dẻo để tạo hình sản phẩm.
  • B. nối các chi tiết với nhau nhờ kim loại nóng chảy tại chỗ nối.
  • C. rót kim loại lỏng vào lòng khuôn có hình dạng, kích thước xác định và để đông đặc, thu được vật đúc.
  • D. dùng dao cắt bỏ lớp kim loại thừa trên bề mặt phôi.

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Hàn là phương pháp công nghệ nhằm
  • A. rót kim loại lỏng vào khuôn để tạo phôi.
  • B. nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy hoặc dẻo, có thể dùng thêm vật liệu phụ.
  • C. làm biến dạng dẻo kim loại bằng lực của búa và đe.
  • D. phun phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt chi tiết.

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. Gia công áp lực (rèn, dập) dựa trên tính chất nào của kim loại?
  • A. Tính dẫn điện.
  • B. Tính dẫn nhiệt.
  • C. Tính cứng.
  • D. Tính dẻo.

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Khi gia công trên máy tiện, chuyển động chính tạo ra tốc độ cắt là
  • A. chuyển động quay tròn của phôi.
  • B. chuyển động tịnh tiến của dao dọc theo trục phôi.
  • C. chuyển động tịnh tiến của dao theo phương ngang.
  • D. chuyển động quay tròn của dao tiện.

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Sau khi đúc xong, vật đúc thường phải qua thêm gia công cắt gọt vì
  • A. vật đúc có khối lượng quá nhẹ so với yêu cầu.
  • B. vật đúc chưa có hình dạng gần giống chi tiết.
  • C. độ chính xác kích thước và độ nhẵn bề mặt của vật đúc thường thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
  • D. vật đúc hoàn toàn không có khả năng chịu lực.

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Trong phương pháp đúc bằng khuôn cát, khuôn cát có đặc điểm là
  • A. được dùng lại nhiều lần cho nhiều mẻ đúc khác nhau.
  • B. chỉ dùng được một lần, phải phá bỏ khuôn để lấy vật đúc ra.
  • C. được chế tạo bằng kim loại chịu nhiệt.
  • D. không cần dùng đến mẫu khi tạo khuôn.

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Độ nhám bề mặt của chi tiết càng nhỏ thì
  • A. bề mặt chi tiết càng nhẵn, chất lượng bề mặt càng cao.
  • B. bề mặt chi tiết càng thô, càng nhiều vết xước.
  • C. khả năng chịu mài mòn của chi tiết càng kém đi.
  • D. kích thước của chi tiết càng nhỏ lại.

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp phay và phương pháp tiện là
  • A. phay chỉ gia công được mặt phẳng, còn tiện chỉ gia công được mặt trụ tròn xoay.
  • B. ở cả hai phương pháp, chuyển động chính đều do phôi quay tròn tạo ra.
  • C. khi phay, dao phay quay tròn tạo ra chuyển động chính; khi tiện, phôi quay tròn tạo ra chuyển động chính.
  • D. khi phay, dao chỉ quay mà không cần chuyển động tiến dao.

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Một trục truyền động làm việc trong điều kiện chịu tải trọng va đập lớn, yêu cầu vật liệu có độ bền và độ dai va đập cao. Vật liệu phù hợp nhất để chế tạo trục này là
  • A. gang xám.
  • B. chất dẻo.
  • C. đồng thanh.
  • D. thép cacbon hoặc thép hợp kim.

Câu 13 · Đúng / Sai

Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Về vật liệu cơ khí, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Thép là hợp kim của sắt và cacbon với hàm lượng cacbon không quá 2,14%.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 14 · Đúng / Sai

b) Gang có tính dẻo cao nên rất thích hợp để chế tạo các chi tiết bằng phương pháp rèn và dập thể tích.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 15 · Đúng / Sai

c) Trong vật liệu compozit, vật liệu cốt có vai trò làm tăng độ bền, độ cứng cho vật liệu, còn vật liệu nền liên kết các thành phần cốt lại với nhau.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 16 · Đúng / Sai

d) Chất dẻo nhiệt rắn sau khi đã hoá cứng, khi đun nóng vẫn có thể chảy mềm và đúc lại nhiều lần như chất dẻo nhiệt dẻo.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 17 · Đúng / Sai

Câu 2. Về gia công cơ khí trong xưởng, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Khi tiện trên máy tiện, phôi được kẹp chặt trên mâm cặp và quay tròn tạo ra chuyển động chính, còn dao chuyển động tịnh tiến tạo ra chuyển động tiến dao.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 18 · Đúng / Sai

b) Đúc áp lực thường cho vật đúc có độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao hơn so với đúc trong khuôn cát thông thường.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 19 · Đúng / Sai

c) Một người thợ cho rằng khi hàn hồ quang, nếu chỉ hàn chớp nhoáng trong vài giây thì không cần đeo mặt nạ hàn và găng tay bảo hộ.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 20 · Đúng / Sai

d) Để rút ngắn thời gian tháo lắp khi tiện hàng loạt, có thể kẹp phôi lỏng tay một chút cho thao tác được nhanh hơn.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 21 · Tự luận

Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (tên vật liệu, tên phương pháp hoặc con số cụ thể).
Câu 1. Kim loại đen gồm sắt và các hợp kim của sắt, trong đó hai hợp kim phổ biến nhất là thép và hợp kim nào?

Câu 22 · Tự luận

Câu 2. Phương pháp gia công tạo phôi bằng cách rót kim loại nóng chảy vào lòng khuôn và để đông đặc được gọi là phương pháp gì?

Câu 23 · Tự luận

Câu 3. Một phôi trục có đường kính 60 mm cần tiện xuống đường kính 54 mm. Lượng dư gia công theo đường kính là bao nhiêu milimét?

Câu 24 · Tự luận

Câu 4. Khi tiện, tốc độ cắt yêu cầu là 94,2 m/phút, đường kính phôi là 50 mm. Áp dụng công thức n = 1000v/(πD) (lấy π ≈ 3,14), số vòng quay của phôi cần chọn là bao nhiêu vòng/phút?

Câu 25 · Tự luận

Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau: Xưởng cơ khí thực hành của trường nhận gia công một trục bậc bằng thép dùng trong hộp giảm tốc. Trục gồm các đoạn có đường kính lần lượt là 25 mm, 40 mm và 30 mm, chiều dài tổng thể 180 mm, bề mặt các đoạn trục yêu cầu nhẵn, kích thước chính xác để lắp với ổ lăn và bánh răng.
a) (0,75 điểm) Trình bày phương án tạo phôi cho trục (chọn một trong các phương án: dùng phôi thanh thép cán sẵn, rèn tự do, đúc) và giải thích lí do lựa chọn vật liệu thép cùng phương án tạo phôi đó.
b) (0,75 điểm) Trình bày thứ tự các bước chính khi gia công trục trên máy tiện (gá đặt, tiện mặt đầu, tiện các bậc, vát mép, kiểm tra) và phân tích các yêu cầu an toàn lao động cần tuân thủ khi vận hành máy tiện.

Câu 26 · Tự luận

Bài 2 (1,5 điểm).
a) (0,75 điểm) So sánh hai phương pháp đúc trong khuôn cát và đúc áp lực theo các tiêu chí: vật liệu làm khuôn, số lần sử dụng khuôn, độ chính xác và độ nhẵn bề mặt vật đúc, năng suất và phạm vi ứng dụng.
b) (0,75 điểm) Một cơ sở sản xuất cần chế tạo hai chi tiết: (1) vỏ hộp giảm tốc có hình dạng phức tạp, thành tương đối mỏng, cần có khả năng giảm rung động, sản xuất theo loạt vừa; (2) trục truyền động chịu tải trọng va đập lớn. Hãy chọn vật liệu và phương pháp tạo phôi phù hợp cho từng chi tiết và giải thích lí do lựa chọn.