Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình
← Đề thi công khai

Công nghệ · Khối 12

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Công nghệ lớp 12 — Đề 01

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Công nghệ lớp 12, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, 20 câu trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và giải thích. Thang điểm 40 (tương đương 10).

26 câu hỏi · Luyện tập không giới hạn ngày / số lần

Đăng nhập để làm bài Đăng ký miễn phí

Câu 1 · Trắc nghiệm

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Điện áp hiệu dụng của lưới điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam là
  • A. 220 V.
  • B. 110 V.
  • C. 380 V.
  • D. 500 V.

Câu 2 · Trắc nghiệm

Câu 2. Khi truyền tải điện năng đi xa, người ta sử dụng điện áp cao chủ yếu nhằm
  • A. tăng công suất tiêu thụ ở nơi dùng điện.
  • B. tăng cường độ dòng điện trên đường dây.
  • C. giảm hao phí điện năng trên đường dây truyền tải.
  • D. giảm chi phí chế tạo máy phát điện.

Câu 3 · Trắc nghiệm

Câu 3. Đơn vị đo điện trở là
  • A. ampe (A).
  • B. ôm (Ω).
  • C. vôn (V).
  • D. oát (W).

Câu 4 · Trắc nghiệm

Câu 4. Trong mạch điện ở mức cơ bản, tụ điện có đặc tính
  • A. cho dòng điện một chiều và xoay chiều đi qua hoàn toàn như nhau.
  • B. biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.
  • C. chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều duy nhất.
  • D. ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.

Câu 5 · Trắc nghiệm

Câu 5. Điốt bán dẫn có tính chất cơ bản là
  • A. dẫn điện tốt theo cả hai chiều như một dây dẫn.
  • B. chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều từ anốt sang catốt.
  • C. khuếch đại được tín hiệu điện.
  • D. tích trữ năng lượng dưới dạng điện trường.

Câu 6 · Trắc nghiệm

Câu 6. Tranzito là linh kiện bán dẫn có
  • A. ba cực, được dùng để khuếch đại và đóng cắt (chuyển mạch) tín hiệu điện.
  • B. hai cực, chỉ dùng được để chỉnh lưu dòng điện.
  • C. bốn cực, dùng chuyên để ổn định điện áp.
  • D. một cực, dùng để hạn chế dòng điện trong mạch.

Câu 7 · Trắc nghiệm

Câu 7. Vì sao khi truyền tải cùng một công suất điện đi xa, việc nâng cao điện áp lại làm giảm tổn hao trên đường dây?
  • A. Vì điện trở của đường dây tự giảm xuống khi điện áp tăng.
  • B. Vì tốc độ truyền dẫn điện năng tăng lên theo điện áp.
  • C. Vì với cùng một công suất truyền tải, điện áp càng cao thì dòng điện trên dây càng nhỏ, mà hao phí trên dây tỉ lệ với bình phương dòng điện nên hao phí giảm.
  • D. Vì máy biến áp ở cuối đường dây có công suất lớn hơn.

Câu 8 · Trắc nghiệm

Câu 8. Cuộn cảm trong mạch điện có tính chất cơ bản là
  • A. không cản trở dòng điện một chiều lẫn xoay chiều.
  • B. tích trữ năng lượng dưới dạng điện trường.
  • C. chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định.
  • D. chống lại sự biến thiên của dòng điện chạy qua nó, tích trữ năng lượng dưới dạng từ trường.

Câu 9 · Trắc nghiệm

Câu 9. Đường dây truyền tải điện siêu cao áp Bắc – Nam của nước ta có cấp điện áp
  • A. 110 kV.
  • B. 220 kV.
  • C. 500 kV.
  • D. 1 000 kV.

Câu 10 · Trắc nghiệm

Câu 10. Máy biến áp được sử dụng để
  • A. biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
  • B. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
  • C. tích trữ điện năng để dùng dần.
  • D. đo cường độ dòng điện trong mạch.

Câu 11 · Trắc nghiệm

Câu 11. Áptômát (cầu dao tự động) lắp trong tủ điện của gia đình có tác dụng chính là
  • A. tăng điện áp cấp cho các thiết bị điện.
  • B. đo lượng điện năng mà gia đình đã tiêu thụ.
  • C. ổn định tần số của dòng điện trong nhà.
  • D. tự động ngắt mạch điện khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện và người sử dụng.

Câu 12 · Trắc nghiệm

Câu 12. Một điện trở có ba vạch màu đầu tiên lần lượt là: nâu (số 1), đen (số 0), đỏ (hệ số nhân 10²). Giá trị của điện trở này là
  • A. 100 Ω.
  • B. 1 000 Ω.
  • C. 10 000 Ω.
  • D. 12 Ω.

Câu 13 · Đúng / Sai

Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Về hệ thống điện quốc gia và an toàn điện, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Hệ thống điện quốc gia gồm các khâu: sản xuất điện năng, truyền tải điện năng, phân phối điện năng và tiêu thụ điện năng.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 14 · Đúng / Sai

b) Điện áp truyền tải càng cao thì hao phí điện năng trên đường dây càng lớn.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 15 · Đúng / Sai

c) Trước khi sửa chữa, thay thế thiết bị điện trong gia đình, cần ngắt nguồn điện (cắt áptômát/cầu dao) và kiểm tra chắc chắn thiết bị đã mất điện.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 16 · Đúng / Sai

d) Khi cầu chì bị đứt, có thể thay tạm bằng một sợi dây đồng bất kì có sẵn trong nhà để tiếp tục sử dụng điện.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 17 · Đúng / Sai

Câu 2. Về lắp ráp một mạch đèn LED đơn giản dùng nguồn một chiều 9 V, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 18 · Đúng / Sai

b) Điốt phát quang (LED) cần được mắc đúng chiều cực tính và thường được mắc nối tiếp với một điện trở để hạn chế dòng điện qua nó.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 19 · Đúng / Sai

c) Một học sinh mắc trực tiếp LED (có điện áp định mức khoảng 2 V) vào nguồn 9 V mà không qua điện trở hạn dòng và cho rằng làm như vậy LED sẽ sáng bền hơn.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 20 · Đúng / Sai

d) Một học sinh cho rằng tụ điện phân cực có thể mắc ngược các cực (+), (−) trong mạch mà vẫn hoạt động bình thường, không gây hư hỏng gì.

Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 21 · Tự luận

Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (tên đơn vị, tên linh kiện hoặc con số cụ thể).
Câu 1. Đơn vị đo điện dung của tụ điện là gì?

Câu 22 · Tự luận

Câu 2. Linh kiện bán dẫn chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều (thường dùng để chỉnh lưu) có tên gọi là gì?

Câu 23 · Tự luận

Câu 3. Hai điện trở R1 = 10 Ω và R2 = 15 Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là bao nhiêu ôm?

Câu 24 · Tự luận

Câu 4. Một bóng đèn có ghi 220 V – 110 W được mắc vào lưới điện 220 V. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là bao nhiêu ampe?

Câu 25 · Tự luận

Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau: Trong một gia đình, dây điện của chiếc quạt bàn đã bị hở lõi đồng do chuột cắn nhưng vẫn được quấn tạm bằng băng dính vải và dùng tiếp. Ổ cắm ở góc phòng đang cắm đồng thời ấm siêu tốc, nồi cơm điện và lò vi sóng qua một ổ nối dài rẻ tiền. Khi bóng đèn bị cháy, một thành viên trong nhà trèo lên ghế thay bóng ngay trong lúc công tắc vẫn đang bật và tay còn ướt sau khi rửa chén.
a) (0,75 điểm) Chỉ ra các nguy cơ mất an toàn điện trong tình huống trên và hậu quả có thể xảy ra của từng nguy cơ.
b) (0,75 điểm) Đề xuất các biện pháp khắc phục và phòng ngừa để sử dụng điện an toàn trong gia đình đó; đồng thời giải thích vai trò của áptômát (hoặc cầu chì) và của việc nối đất cho các thiết bị có vỏ kim loại trong việc bảo vệ an toàn.

Câu 26 · Tự luận

Bài 2 (1,5 điểm).
a) (0,75 điểm) Trình bày vai trò của hệ thống điện quốc gia đối với đời sống và sản xuất. Giải thích vì sao điện năng từ nhà máy điện phải được nâng áp trước khi truyền tải đi xa và hạ áp trước khi cấp cho các hộ tiêu thụ.
b) (0,75 điểm) Một học sinh thiết kế mạch đèn LED đơn giản: nguồn điện một chiều 9 V, một LED có điện áp làm việc 2 V và dòng điện định mức 20 mA, mắc nối tiếp với một điện trở hạn dòng. Hãy tính giá trị điện trở hạn dòng cần dùng và giải thích điều gì xảy ra nếu bỏ điện trở này ra khỏi mạch.