Câu 1 · Trắc nghiệm
Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Khi bước vào trường trung học cơ sở, học sinh cần thích ứng với thay đổi nào sau đây?
Đáp án:
B. Có nhiều thầy cô dạy các môn khác nhau, mỗi môn có yêu cầu và cách học riêng
Câu 2 · Trắc nghiệm
Câu 2. Việc làm nào sau đây giúp em nhanh chóng làm quen với môi trường học tập mới?
Đáp án:
C. Chủ động tìm hiểu nội quy nhà trường, làm quen bạn mới và tham gia các hoạt động tập thể
Câu 3 · Trắc nghiệm
Câu 3. Đầu năm học lớp 6, bạn Mai cảm thấy lo lắng vì trường mới có nhiều môn học và nhiều thầy cô mới. Cách hiểu nào sau đây là đúng?
Đáp án:
A. Cảm giác lo lắng ban đầu là điều bình thường; Mai nên chia sẻ với thầy cô, bạn bè và dần thích ứng với môi trường mới
Câu 4 · Trắc nghiệm
Câu 4. Em là học sinh mới chuyển đến lớp 6 và chưa quen thân với ai. Trong giờ ra chơi, việc làm nào sau đây giúp em hòa nhập với lớp?
Đáp án:
D. Chủ động chào hỏi, giới thiệu bản thân và rủ các bạn cùng tham gia trò chơi, hoạt động của lớp
Câu 5 · Trắc nghiệm
Câu 5. Khám phá bản thân là
Đáp án:
C. tìm hiểu, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu, sở thích và khả năng của chính mình
Câu 6 · Trắc nghiệm
Câu 6. Việc làm nào sau đây thể hiện em biết khám phá bản thân?
Đáp án:
A. Thử sức ở các hoạt động khác nhau, ghi lại điều mình làm tốt và điều mình yêu thích
Câu 7 · Trắc nghiệm
Câu 7. Bạn Tuấn rất thích vẽ nhưng vẽ chưa đẹp, nên thường giấu không cho ai xem tranh của mình và không dám đăng kí câu lạc bộ mĩ thuật. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Đáp án:
D. Sở thích là một phần của bản thân; Tuấn nên tham gia câu lạc bộ để được rèn luyện và phát triển khả năng của mình
Câu 8 · Trắc nghiệm
Câu 8. Em muốn biết mình có khả năng tổ chức hoạt động hay không. Cách làm nào sau đây là phù hợp nhất?
Đáp án:
B. Chủ động nhận nhiệm vụ tổ chức một hoạt động nhỏ của tổ, lớp rồi tự đánh giá kết quả và cảm nhận của mình
Câu 9 · Trắc nghiệm
Câu 9. Quản lí thời gian hiệu quả là
Đáp án:
A. biết sắp xếp, phân chia thời gian hợp lí cho học tập, vui chơi, nghỉ ngơi và các công việc khác
Câu 10 · Trắc nghiệm
Câu 10. Việc làm nào sau đây giúp em quản lí thời gian tốt?
Đáp án:
D. Lập thời gian biểu và cố gắng thực hiện theo kế hoạch đã đề ra
Câu 11 · Trắc nghiệm
Câu 11. Bạn Hoa thường xuyên thức khuya chơi điện thoại nên buổi sáng dậy muộn, hay đi học trễ và mệt mỏi, buồn ngủ trong giờ học. Nguyên nhân chính của tình trạng này là
Đáp án:
B. do Hoa chưa biết quản lí thời gian, chưa cân đối hợp lí giữa vui chơi, nghỉ ngơi và học tập
Câu 12 · Trắc nghiệm
Câu 12. Ngày mai em có bài kiểm tra, đồng thời tổ của em phân công em trực nhật và mẹ nhờ em trông em nhỏ giúp mẹ một lúc. Cách sắp xếp nào sau đây là hợp lí nhất?
Đáp án:
C. Hoàn thành nhiệm vụ trực nhật đúng phân công, nhờ người thân hỗ trợ trông em một phần thời gian và dành thời gian còn lại để ôn bài theo kế hoạch
Câu 13 · Trắc nghiệm
Câu 13. Để xây dựng tình bạn đẹp ở trường, học sinh cần
Đáp án:
D. chân thành, tôn trọng, biết lắng nghe và sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
Câu 14 · Trắc nghiệm
Câu 14. Khi thầy cô giảng bài mà em chưa hiểu, cách ứng xử nào sau đây là phù hợp?
Đáp án:
B. Mạnh dạn giơ tay xin thầy cô giảng lại hoặc lễ phép hỏi thêm sau giờ học
Câu 15 · Trắc nghiệm
Câu 15. Bạn cùng bàn thường xuyên mượn đồ dùng học tập của em mà không hỏi ý kiến trước. Em nên ứng xử như thế nào?
Đáp án:
C. Nhẹ nhàng nhắc bạn cần hỏi ý kiến trước khi mượn và cùng bạn thỏa thuận cách mượn đồ rõ ràng
Câu 16 · Trắc nghiệm
Câu 16. Lớp em có một bạn mới chuyển đến, bạn còn rụt rè, ít nói. Việc làm nào sau đây thể hiện em biết xây dựng quan hệ tốt đẹp trong lớp?
Đáp án:
A. Chủ động làm quen, giới thiệu bạn với nhóm bạn và rủ bạn tham gia các hoạt động chung của lớp
Câu 17 · Tự luận
Phần II — Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 (1,5 điểm — Thích ứng với môi trường học tập mới).
a) Em hãy nêu những thay đổi lớn khi chuyển từ bậc tiểu học lên bậc trung học cơ sở mà em đã trải qua hoặc được biết.
b) Chia sẻ cách em đã thích ứng (hoặc dự định thích ứng) với những thay đổi đó để học tập và sinh hoạt tốt ở trường mới.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý chấm: a) (0,75): nêu được các thay đổi lớn: học nhiều môn hơn, mỗi môn một thầy cô dạy; có thêm môn học mới và yêu cầu tự học cao hơn; trường lớp, bạn bè mới; nội quy, nề nếp chặt chẽ hơn; có thêm các hoạt động tập thể, câu lạc bộ (ít nhất 3 thay đổi đúng là đạt). b) (0,75): trình bày được cách thích ứng gắn với lí do hợp lí, ví dụ: chuẩn bị đồ dùng, sách vở theo thời khóa biểu; ghi chép và tự ôn bài sau mỗi buổi học; làm quen bạn mới, tham gia hoạt động lớp; khi gặp khó khăn thì hỏi thầy cô, cha mẹ, bạn bè (ít nhất 3 cách làm cụ thể kèm giải thích ngắn gọn là đạt).
Câu 18 · Tự luận
Câu 18 (1,5 điểm — Khám phá bản thân). Bạn An rất thích hát nhưng mỗi lần lớp chọn tiết mục văn nghệ, An đều từ chối tham gia vì sợ hát không hay, bị các bạn cười. Lâu dần, An cảm thấy tiếc vì không được làm điều mình yêu thích.
a) Việc An thường xuyên từ chối tham gia văn nghệ thể hiện điều gì về việc khám phá và thể hiện bản thân của An?
b) Nếu em là bạn của An, em sẽ khuyên và giúp đỡ An như thế nào?
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý chấm: a) (0,75): An có sở thích nhưng chưa tự tin, chưa dám thể hiện và trải nghiệm sở thích; để nỗi sợ bị chê cười ngăn cản việc khám phá, phát triển bản thân, dẫn đến tiếc nuối. b) (0,75): động viên An hiểu rằng chưa ai hát hay ngay từ đầu, tham gia là để rèn luyện; rủ An cùng tham gia tiết mục tập thể để bớt áp lực; cùng An tập hát, góp ý nhẹ nhàng; đề xuất cho An thử sức ở hoạt động nhỏ trước.
Câu 19 · Tự luận
Câu 19 (1,5 điểm — Quản lí thời gian). Bạn Bình thường xuyên bị thầy cô nhắc nhở vì nộp bài muộn. Bình cho rằng mình "không có thời gian làm bài" vì tối nào Bình cũng xem điện thoại đến khuya mới đi ngủ.
a) Em hãy chỉ ra nguyên nhân chính khiến Bình thiếu thời gian làm bài và giải thích ngắn gọn.
b) Em hãy đề xuất cho Bình một thời gian biểu buổi tối hợp lí (từ sau bữa cơm tối đến khi đi ngủ) để Bình vừa hoàn thành bài tập, vừa có thời gian nghỉ ngơi.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý chấm: a) Ý tái hiện (0,5): nguyên nhân chính là Bình dùng phần lớn thời gian buổi tối xem điện thoại đến khuya. Ý giải thích (0,25): vấn đề không phải "không có thời gian" mà là chưa biết quản lí, sắp xếp thời gian. b) Ý cơ sở (0,25): thời gian biểu có đủ hoạt động theo thứ tự hợp lí: làm bài trước, sau đó giải trí; có vệ sinh cá nhân, chuẩn bị bài, đi ngủ đúng giờ. Ý đề xuất (0,5): thời gian biểu cụ thể khả thi, ví dụ: 19h00 – 20h30 làm bài tập và học bài; 20h30 – 20h45 nghỉ giải lao; 20h45 – 21h15 xem điện thoại, giải trí có giới hạn; 21h15 – 21h30 vệ sinh cá nhân, soạn sách vở; 21h30 đi ngủ.
Câu 20 · Tự luận
Câu 20 (1,5 điểm — Liên hệ bản thân).
a) Hãy kể một việc em đã làm để làm quen, hòa nhập với bạn bè, thầy cô ở trường mới hoặc để rèn luyện bản thân trong học kỳ này. Việc làm đó mang lại kết quả và bài học gì cho em?
b) Em hãy xác định một mục tiêu rèn luyện của bản thân trong học kỳ 1 (ví dụ: quản lí thời gian tốt hơn, tự tin tham gia một câu lạc bộ, học tốt một môn học...) và trình bày kế hoạch thực hiện mục tiêu đó.
Chưa có đáp án mẫu.
Giải thích:
Gợi ý chấm: a) Ý vận dụng (0,5): kể được một việc làm cụ thể, có thật, nêu rõ việc làm và kết quả. Ý liên hệ (0,25): rút ra bài học hoặc ý nghĩa. b) (0,75 — Vận dụng cao): đủ ba thành phần: mục tiêu cụ thể vừa sức; kế hoạch bằng việc làm cụ thể theo thời gian; cách tự đánh giá, điều chỉnh.