Đề thi dưới đây dùng để ôn lý thuyết Âm nhạc 6 đến giữa học kì 1, theo chương trình Kết nối tri thức. Âm nhạc là môn đánh giá bằng nhận xét, vì vậy bài này là đề ôn lý thuyết, khi đánh giá chính thức giáo viên quy đổi sang Đạt hoặc Chưa đạt theo quy định đánh giá bằng nhận xét đang áp dụng tại trường, không dùng điểm số làm kết quả chính thức duy nhất. Học sinh có thể làm đề trên giấy, làm theo nhóm hoặc làm lại nhiều lần để củng cố kiến thức.
Đề gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai với 4 ý mỗi câu và 2 câu tự luận, thời gian làm bài 45 phút, tổng điểm 10. Trên hệ thống, điểm được nhập theo thang nhân 4, tổng 40, để tránh điểm lẻ. Phần đáp án và lời giải chi tiết ở cuối bài giúp học sinh tự kiểm tra và hiểu vì sao một đáp án đúng, một đáp án chưa đúng.
Để làm bài trực tuyến, học sinh có thể Làm bài online, chấm tự động. Giáo viên cũng có thể xem thêm hướng dẫn sử dụng ClassOn để tạo lớp và giao đề cho học sinh.
Ma trận
Ma trận dưới đây phân bổ câu hỏi theo chủ đề đã học đến giữa học kì 1 và theo mức độ Biết, Hiểu, Vận dụng, theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và mẫu ma trận, bản đặc tả của Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH đối với cấp trung học cơ sở, trong phạm vi áp dụng được cho môn đánh giá bằng nhận xét.

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm 16 câu, Đúng/Sai 8 ý, Tự luận 2 câu, tổng 10 điểm.
Mức độ: Biết gồm 7 câu trắc nghiệm và 3 ý đúng sai; Hiểu gồm 6 câu trắc nghiệm, 3 ý đúng sai và 1 câu tự luận; Vận dụng gồm 3 câu trắc nghiệm, 2 ý đúng sai và 1 câu tự luận. Cách phân bổ này giúp đề vừa kiểm tra kiến thức cơ bản, vừa kiểm tra khả năng vận dụng và cảm nhận âm nhạc, không dồn toàn bộ điểm vào ghi nhớ máy móc.
Đề thi
Phần 1: Trắc nghiệm (16 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Khuông nhạc có bao nhiêu dòng kẻ?
A. 3 dòng.
B. 5 dòng.
C. 4 dòng.
D. 6 dòng.
Câu 2. Trong các nốt nhạc sau, nốt nào có trường độ dài nhất?
A. Nốt đen.
B. Nốt móc đơn.
C. Nốt trắng.
D. Nốt tròn.
Câu 3. Nhịp 2/4 có ý nghĩa là gì?
A. Mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách bằng một nốt đen.
B. Mỗi ô nhịp có 4 phách, mỗi phách bằng một nốt đen.
C. Mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách bằng một nốt trắng.
D. Mỗi ô nhịp có 3 phách, mỗi phách bằng một nốt đen.
Câu 4. Dấu lặng đen có tác dụng gì?
A. Hát to hơn một phách.
B. Nghỉ một phách, không phát ra âm thanh trong phách đó.
C. Hát nhanh hơn.
D. Lặp lại ô nhịp trước đó.
Câu 5. Cao độ trong âm nhạc là gì?
A. Độ to nhỏ của âm thanh.
B. Độ cao thấp của âm thanh.
C. Tốc độ nhanh chậm của bài hát.
D. Số lượng nhạc cụ trong bản nhạc.
Câu 6. Các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si được sắp xếp theo chiều nào?
A. Cao độ tăng dần.
B. Cao độ giảm dần.
C. Trường độ tăng dần.
D. Cường độ tăng dần.
Câu 7. Trong nhịp 3/4, phách mạnh thường rơi vào phách thứ mấy?
A. Phách thứ nhất.
B. Phách thứ hai.
C. Phách thứ ba.
D. Cả ba phách đều mạnh như nhau.
Câu 8. Âm thanh nào sau đây là âm thanh có cao độ xác định?
A. Tiếng ồn ngoài đường.
B. Tiếng đàn phát ra một nốt nhạc rõ ràng.
C. Tiếng gió thổi mạnh.
D. Tiếng bước chân trên sàn.
Câu 9. Khi hát, điều nào sau đây là cần thiết?
A. Lấy hơi đúng chỗ và phát âm rõ ràng.
B. Hát càng to càng tốt, không cần lấy hơi.
C. Hát thật nhanh để kịp nhịp.
D. Chỉ cần thuộc lời, không cần chú ý hơi thở.
Câu 10. Khi đọc nhạc, học sinh cần chú ý điều gì?
A. Chỉ cần nhớ tên bài hát.
B. Tên nốt, trường độ và nhịp của từng nốt.
C. Chỉ cần nhìn hình ảnh minh họa.
D. Chỉ cần nghe bạn khác đọc rồi đọc theo.
Câu 11. Nhạc cụ nào sau đây thuộc nhóm nhạc cụ gõ?
A. Sáo trúc.
B. Đàn ghi ta.
C. Trống.
D. Kèn.
Câu 12. Nhạc cụ nào sau đây tạo ra âm thanh bằng cách thổi hơi?
A. Trống.
B. Phách.
C. Sáo trúc.
D. Đàn tranh.
Câu 13. Âm sắc giúp chúng ta làm gì?
A. Phân biệt tiếng của các nhạc cụ hoặc giọng hát khác nhau dù cùng một nốt nhạc.
B. Đo độ dài của bài hát.
C. Đếm số phách trong một ô nhịp.
D. Xác định tên tác giả của bài hát.
Câu 14. Dân ca là gì?
A. Bài hát do một nhạc sĩ sáng tác và chỉ hát một lần.
B. Bài hát dân gian được truyền miệng qua nhiều thế hệ trong cộng đồng.
C. Bài hát chỉ dùng trong lễ hội lớn.
D. Bài hát không có giai điệu.
Câu 15. Khi nghe một bản nhạc có tiết tấu nhanh và giai điệu vui tươi, cảm nhận chung thường là gì?
A. Buồn và chậm rãi.
B. Sôi nổi và vui tươi.
C. Trang nghiêm và rất chậm.
D. Không có cảm xúc gì.
Câu 16. Một ô nhịp 4/4 gồm 4 nốt đen thì ô nhịp đó như thế nào?
A. Thiếu 1 phách.
B. Thừa 1 phách.
C. Đủ 4 phách.
D. Không xác định được số phách.
Phần 2: Đúng/Sai (2 câu, mỗi ý 0,25 điểm)
Câu 17. Nhận xét về khuông nhạc, nốt nhạc, nhịp và dấu lặng.
a) Khuông nhạc có 5 dòng kẻ và 4 khe.
b) Nốt trắng dài gấp đôi nốt đen.
c) Nhịp 2/4 có 3 phách trong mỗi ô nhịp.
d) Dấu lặng có nghĩa là tiếp tục hát to hơn.
Câu 18. Nhận xét về âm sắc, cách hát, nhạc cụ gõ và cách nghe nhạc.
a) Âm sắc giúp phân biệt tiếng đàn piano và tiếng sáo dù cùng một nốt nhạc.
b) Khi hát cần lấy hơi đúng chỗ và phát âm rõ ràng.
c) Nhạc cụ gõ tạo ra âm thanh bằng cách thổi hơi vào ống.
d) Nghe nhạc chỉ cần nghe thật to, không cần chú ý tiết tấu và giai điệu.
Phần 3: Tự luận (2 câu, mỗi câu 2 điểm)
Câu 19. Nêu và giải thích hai yếu tố cơ bản tạo nên một giai điệu dễ nhớ: cao độ và trường độ (tiết tấu). Mỗi yếu tố cần nêu đúng và giải thích hoặc cho ví dụ đơn giản.
Câu 20. Em hãy nêu cảm nhận của mình về một bài hát hoặc một làn điệu dân ca đã học, và nêu hai điều em học được về cách hát hoặc cách nghe nhạc từ bài đó.
Đáp án nhanh

Đáp án: 1B, 2D, 3A, 4B, 5B, 6A, 7A, 8B, 9A, 10B, 11C, 12C, 13A, 14B, 15B, 16C; Đúng/Sai 17: Đ, Đ, S, S; 18: Đ, Đ, S, S.
Lời giải chi tiết
Câu 1. Đáp án B. Khuông nhạc có 5 dòng kẻ, vì vậy các phương án 3, 4 và 6 dòng đều chưa đúng.
Câu 2. Đáp án D. Nốt tròn dài nhất trong các nốt đã cho, dài hơn nốt trắng, nốt đen và nốt móc đơn.
Câu 3. Đáp án A. Số trên của chỉ số nhịp cho biết số phách, số dưới cho biết đơn vị phách, vì vậy 2/4 là 2 phách, mỗi phách bằng một nốt đen.
Câu 4. Đáp án B. Dấu lặng là dấu hiệu nghỉ, không phải dấu hiệu hát to, hát nhanh hay lặp lại.
Câu 5. Đáp án B. Cao độ nói về độ cao thấp, khác với cường độ là độ to nhỏ và tốc độ là nhanh chậm.
Câu 6. Đáp án A. Thứ tự Đô đến Si là thứ tự cao độ tăng dần trong một quãng tám cơ bản.
Câu 7. Đáp án A. Trong nhịp 3/4, phách đầu tiên là phách mạnh, các phách sau nhẹ hơn.
Câu 8. Đáp án B. Tiếng đàn phát ra nốt nhạc rõ ràng có cao độ xác định, khác với tiếng ồn, tiếng gió hay tiếng bước chân không có cao độ rõ ràng.
Câu 9. Đáp án A. Lấy hơi đúng chỗ giúp câu hát liền mạch và phát âm rõ giúp người nghe hiểu lời, vì vậy hát to mà không lấy hơi hoặc hát nhanh mà bỏ qua hơi thở đều chưa đúng.
Câu 10. Đáp án B. Đọc nhạc cần kết hợp tên nốt, trường độ và nhịp, chỉ nhớ tên bài hoặc nghe theo bạn đều chưa đủ.
Câu 11. Đáp án C. Trống tạo âm thanh bằng cách gõ, khác với sáo và kèn dùng hơi thổi và đàn ghi ta dùng dây.
Câu 12. Đáp án C. Sáo trúc tạo âm thanh bằng hơi thổi, khác với trống và phách dùng gõ.
Câu 13. Đáp án A. Âm sắc là màu sắc riêng của âm thanh, giúp phân biệt các nhạc cụ và giọng hát, không dùng để đo độ dài, đếm phách hay xác định tác giả.
Câu 14. Đáp án B. Dân ca là sáng tạo dân gian truyền miệng qua nhiều thế hệ, không phải bài hát chỉ hát một lần hay bài hát không có giai điệu.
Câu 15. Đáp án B. Tiết tấu nhanh và giai điệu vui tươi thường tạo cảm nhận sôi nổi, khác với cảm nhận buồn, chậm hay trang nghiêm.
Câu 16. Đáp án C. Nhịp 4/4 có 4 phách, 4 nốt đen mỗi nốt 1 phách là vừa đủ 4 phách.
Câu 17.
a) Đúng, khuông nhạc có 5 dòng kẻ và 4 khe.
b) Đúng, nốt trắng 2 phách dài gấp đôi nốt đen 1 phách.
c) Sai, nhịp 2/4 có 2 phách, không phải 3 phách.
d) Sai, dấu lặng là nghỉ, không phải hát to hơn.
Câu 18.
a) Đúng, âm sắc khác nhau giúp phân biệt piano và sáo.
b) Đúng, lấy hơi đúng chỗ và phát âm rõ là yêu cầu cơ bản khi hát.
c) Sai, nhạc cụ gõ tạo âm thanh bằng cách gõ, thổi hơi là cách tạo âm thanh của nhạc cụ hơi.
d) Sai, nghe nhạc cần chú ý tiết tấu, giai điệu và cảm xúc, không chỉ nghe to.
Câu 19. Hướng dẫn chấm theo ý, mỗi câu 2 điểm: Nêu đúng cao độ và giải thích hoặc ví dụ đơn giản được 1 điểm, trong đó nêu đúng 0,5 điểm và giải thích hoặc ví dụ 0,5 điểm. Nêu đúng trường độ, tiết tấu và giải thích hoặc ví dụ đơn giản được 1 điểm, trong đó nêu đúng 0,5 điểm và giải thích hoặc ví dụ 0,5 điểm. Học sinh diễn đạt bằng lời của mình nhưng đúng ý vẫn được điểm.
Câu 20. Hướng dẫn chấm theo ý, mỗi câu 2 điểm: Nêu cảm nhận rõ ràng, có căn cứ từ giai điệu, lời ca hoặc cảm xúc khi nghe được 1 điểm. Nêu hai điều học được về cách hát hoặc cách nghe, mỗi điều 0,5 điểm, tổng 1 điểm. Câu trả lời chỉ liệt kê tên bài mà không có cảm nhận và điều học được thì chưa đủ điểm tối đa.
Bảng điểm nhập hệ thống (thang nhân 4)

Tóm tắt bảng điểm: Trắc nghiệm 16, Đúng/Sai 8, Tự luận 16, tổng hệ thống 40.
Khi nhập đề, giáo viên nhập câu theo thứ tự ngược, câu cuối nhập trước, vì câu mới nhất sẽ hiện là Câu 1, để thứ tự hiển thị đúng như đề trên. Thời gian kết thúc trên hệ thống được đặt là 31/12/2027 lúc 23 giờ 59 phút, cho phép làm bài sau giờ kết thúc, số lần làm là 0 theo quy định của hệ thống trong brief, và đề được công khai trên trang chủ sau khi duyệt.
Mẹo ôn lý thuyết Âm nhạc 6
Trước hết, học sinh nên ôn theo chủ đề, không học dồn toàn bộ trong một buổi. Mỗi buổi ôn một chủ đề, ví dụ một buổi ôn khuông nhạc và trường độ, một buổi ôn nhịp và dấu lặng, một buổi ôn nhạc cụ và âm sắc, sẽ giúp kiến thức chắc hơn. Khi ôn, học sinh nên tự viết lại các khái niệm bằng lời của mình, thay vì chỉ đọc lại.
Tiếp theo, học sinh nên luyện đọc nhạc bằng cách vỗ tay theo nhịp và đọc tên nốt theo trường độ. Việc kết hợp tay, mắt và miệng giúp nhớ lâu hơn việc chỉ đọc thầm. Khi gặp một ô nhịp, học sinh nên đếm phách trước, rồi mới đọc nốt, để tránh đọc sai trường độ.
Cuối cùng, học sinh nên nghe lại các bài hát và làn điệu đã học, chú ý tiết tấu và cảm xúc của bài, rồi tập nêu cảm nhận bằng một vài câu ngắn. Cách này vừa ôn kiến thức, vừa chuẩn bị tốt cho câu tự luận về cảm nhận âm nhạc. Khi làm bài, học sinh nên đọc kỹ từng phương án trắc nghiệm, loại trừ phương án rõ ràng chưa đúng trước khi chọn đáp án cuối cùng.
FAQ
Đề này dùng để làm gì?
Đề dùng để ôn lý thuyết Âm nhạc 6 đến giữa học kì 1, giúp học sinh tự kiểm tra kiến thức về khuông nhạc, nhịp, trường độ, nhạc cụ và cảm thụ âm nhạc.
Đề này có phải là đề kiểm tra chính thức của nhà trường không?
Không. Đây là đề ôn tập tham khảo. Khi kiểm tra chính thức, giáo viên và nhà trường áp dụng đề và cách đánh giá theo quy định của trường, và môn Âm nhạc được đánh giá bằng nhận xét.
Học sinh làm bài online ở đâu?
Sau khi đề được tạo và công khai trên hệ thống, học sinh làm bài qua link đề thi công khai, với lời mời làm bài online và chấm tự động đối với phần trắc nghiệm và đúng sai. Phần tự luận vẫn cần giáo viên chấm theo hướng dẫn chấm.
Điểm số trong đề được quy đổi thế nào?
Đề có thang điểm 10, khi nhập hệ thống điểm được nhân 4 thành thang 40. Khi đánh giá chính thức môn Âm nhạc, giáo viên quy đổi sang Đạt hoặc Chưa đạt theo quy định đánh giá bằng nhận xét đang áp dụng tại trường.
Học sinh chưa vững lý thuyết thì ôn từ đâu?
Học sinh nên bắt đầu từ khuông nhạc, tên nốt và trường độ, rồi mới ôn nhịp và dấu lặng. Sau khi nắm chắc phần cơ bản, học sinh ôn thêm nhạc cụ, âm sắc và luyện nêu cảm nhận khi nghe nhạc.
Tóm lại, đề thi giữa kì 1 âm nhạc 6 trên đây bao quát kiến thức lý thuyết cơ bản đến giữa học kì 1, có đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu, giúp học sinh ôn tập có hệ thống và giáo viên dễ dàng sử dụng làm đề ôn cho lớp. Học sinh nên làm đề một cách nghiêm túc, tự chấm theo đáp án, ghi lại những câu còn sai và ôn lại chủ đề tương ứng trước khi làm lại.