Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 7 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Âm nhạc 7 học kì 1: nhạc lí nâng cao, hát và nghe nhạc, nhạc cụ và âm nhạc truyền thống. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Âm nhạc 7, giúp học sinh lớp 7 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.
Âm nhạc là môn đánh giá bằng nhận xét; đề này là đề ôn lý thuyết, khi đánh giá chính thức giáo viên quy đổi sang Đạt hoặc Chưa đạt theo quy định của trường. Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại thang âm Đô trưởng và thang âm La thứ tự nhiên, cách nghe và cảm nhận một bản nhạc giao hưởng, một loại hình âm nhạc truyền thống của Việt Nam.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Nhạc lí nâng cao 3,0 điểm; Hát và nghe nhạc 3,5 điểm; Nhạc cụ và âm nhạc truyền thống 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Nhịp 4/4 có mấy phách trong mỗi ô nhịp và phách mạnh thường rơi vào phách nào?
A. 4 phách, phách mạnh rơi vào phách 1 và 3
B. 4 phách, phách mạnh rơi vào phách 2 và 4
C. 3 phách, phách mạnh rơi vào phách 1
D. 2 phách, phách mạnh rơi vào phách 2
Câu 2. Dấu bình (♮) trong bản nhạc có tác dụng gì?
A. Làm nốt nhạc cao lên nửa cung
B. Làm nốt nhạc thấp xuống nửa cung
C. Trả lại cao độ tự nhiên cho nốt nhạc đã bị thăng hoặc giáng
D. Làm nốt nhạc dài thêm
Câu 3. Thang âm Đô trưởng gồm các nốt nào?
A. Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô
B. Đô, Rê, Fa, Sol, La, Si
C. La, Si, Đô, Rê, Mi, Fa, Sol
D. Chỉ có nốt Đô và nốt Sol
Câu 4. Khóa Fa thường được dùng cho loại nhạc cụ nào?
A. Nhạc cụ có âm vực cao như sáo
B. Nhạc cụ có âm vực trầm như đàn cello
C. Chỉ dùng cho giọng hát
D. Chỉ dùng cho trống
Câu 5. Dấu crescendo (<) trong bản nhạc có ý nghĩa gì?
A. Chơi nhỏ dần
B. Chơi to dần lên
C. Chơi nhanh dần
D. Chơi chậm dần
Câu 6. Thuật ngữ Allegro trong âm nhạc có ý nghĩa gì?
A. Chơi rất chậm
B. Chơi nhanh, vui tươi
C. Chơi nhỏ, nhẹ
D. Chơi to, mạnh
Câu 7. Khi nghe một bản nhạc giao hưởng, làm sao nhận ra nhạc cụ nào đang chơi?
A. Nhờ tên bài hát
B. Nhờ độ dài của bản nhạc
C. Nhờ âm sắc riêng của từng nhạc cụ
D. Nhờ số lượng nhạc công
Câu 8. Dấu lặp lại trong bản nhạc có tác dụng gì?
A. Lặp lại đoạn nhạc đã chơi
B. Kết thúc bản nhạc
C. Chơi đoạn nhạc nhanh hơn
D. Chơi đoạn nhạc nhỏ hơn
Câu 9. Đàn tranh là nhạc cụ thuộc nhóm nào và tạo ra âm thanh bằng cách nào?
A. Nhạc cụ hơi, thổi hơi
B. Nhạc cụ gõ, gõ vào mặt đàn
C. Nhạc cụ dây, gảy dây
D. Nhạc cụ phím, bấm phím
Câu 10. Kèn trumpet là nhạc cụ thuộc nhóm nào?
A. Nhạc cụ dây
B. Nhạc cụ gõ
C. Nhạc cụ hơi bằng đồng
D. Nhạc cụ phím
Câu 11. Hát xoan là di sản văn hóa của vùng nào?
A. Phú Thọ
B. Bắc Ninh
C. Huế
D. Tây Nguyên
Câu 12. Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn nổi tiếng với những ca khúc nào?
A. Chỉ nhạc thiếu nhi
B. Nhạc trữ tình như "Nối vòng tay lớn"
C. Chỉ nhạc không lời
D. Chỉ nhạc giao hưởng
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về nhạc lí, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Quãng tám là khoảng cách giữa hai nốt cùng tên liền kề nhau.
b) Khóa Fa xác định nốt Fa nằm trên dòng kẻ thứ tư của khuông nhạc.
c) Âm giai là dãy các nốt nhạc được sắp xếp theo cao độ giảm dần.
d) Khi hát, nên lấy hơi ở giữa câu hát để câu hát không bị ngắt.
Câu 2. Nhận định về nhạc cụ và âm nhạc truyền thống, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Đàn piano thuộc nhóm nhạc cụ phím.
b) Ca trù là loại hình nghệ thuật truyền thống của Việt Nam.
c) Dân ca ví giặm là di sản văn hóa của vùng Tây Nguyên.
d) Hát xoan chỉ được biểu diễn một mình, không có hát đối đáp.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Thang âm La thứ tự nhiên gồm các nốt nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Quãng tám gồm mấy nốt nhạc? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Thuật ngữ Andante trong âm nhạc có ý nghĩa gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Hát xoan thường gắn với lễ hội nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày về thang âm Đô trưởng và thang âm La thứ tự nhiên: các nốt trong thang âm và cách xác định nốt chủ.
Bài 2. Trình bày cách nghe và cảm nhận một bản nhạc giao hưởng: từ nhận biết nhạc cụ, giai điệu đến cảm xúc của bản nhạc.
Bài 3. Trình bày về một loại hình âm nhạc truyền thống của Việt Nam (ca trù, hát xoan hoặc dân ca ví giặm): nguồn gốc, đặc điểm và giá trị.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2C, 3A, 4B, 5B, 6B, 7C, 8A, 9C, 10C, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – Đ – S – S; Câu 2: Đ – Đ – S – S. Trả lời ngắn: 1: La, Si, Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La; 2: Tám nốt; 3: Chơi vừa phải (chậm vừa); 4: Lễ hội Đền Hùng.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Nhịp 4/4 có 4 phách trong mỗi ô nhịp, phách mạnh thường rơi vào phách 1 và 3.
Câu 2. Đáp án C. Dấu bình trả lại cao độ tự nhiên cho nốt nhạc đã bị thăng hoặc giáng.
Câu 3. Đáp án A. Thang âm Đô trưởng gồm các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô.
Câu 4. Đáp án B. Khóa Fa thường được dùng cho nhạc cụ có âm vực trầm như đàn cello.
Câu 5. Đáp án B. Dấu crescendo nghĩa là chơi to dần lên.
Câu 6. Đáp án B. Thuật ngữ Allegro nghĩa là chơi nhanh, vui tươi.
Câu 7. Đáp án C. Khi nghe nhạc giao hưởng, nhận ra nhạc cụ nhờ âm sắc riêng của từng nhạc cụ.
Câu 8. Đáp án A. Dấu lặp lại có tác dụng lặp lại đoạn nhạc đã chơi.
Câu 9. Đáp án C. Đàn tranh thuộc nhóm nhạc cụ dây và tạo ra âm thanh bằng cách gảy dây.
Câu 10. Đáp án C. Kèn trumpet thuộc nhóm nhạc cụ hơi bằng đồng.
Câu 11. Đáp án A. Hát xoan là di sản văn hóa của Phú Thọ.
Câu 12. Đáp án B. Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn nổi tiếng với những ca khúc nhạc trữ tình như "Nối vòng tay lớn".
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì quãng tám là khoảng cách giữa hai nốt cùng tên liền kề nhau. Ý b) đúng vì khóa Fa xác định nốt Fa nằm trên dòng kẻ thứ tư của khuông nhạc. Ý c) sai vì âm giai là dãy các nốt nhạc được sắp xếp theo cao độ tăng dần, không phải giảm dần. Ý d) sai vì khi hát, nên lấy hơi ở chỗ ngắt câu, không nên lấy hơi ở giữa câu hát vì sẽ làm câu hát bị ngắt quãng.
Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì đàn piano thuộc nhóm nhạc cụ phím. Ý b) đúng vì ca trù là loại hình nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. Ý c) sai vì dân ca ví giặm là di sản văn hóa của vùng Nghệ Tĩnh, không phải Tây Nguyên. Ý d) sai vì hát xoan thường có hát đối đáp giữa các nhóm, không chỉ biểu diễn một mình.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: La, Si, Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La. Thang âm La thứ tự nhiên gồm các nốt La, Si, Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La.
Câu 2. Đáp án: Tám nốt. Quãng tám gồm tám nốt nhạc.
Câu 3. Đáp án: Chơi vừa phải (chậm vừa). Thuật ngữ Andante nghĩa là chơi vừa phải, chậm vừa.
Câu 4. Đáp án: Lễ hội Đền Hùng. Hát xoan thường gắn với lễ hội Đền Hùng ở Phú Thọ.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Thang âm Đô trưởng gồm các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô, nốt chủ là nốt Đô; thang âm La thứ tự nhiên gồm các nốt La, Si, Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, nốt chủ là nốt La; nốt chủ là nốt đầu tiên và cũng là nốt kết thúc của thang âm, quyết định tên gọi của thang âm.
Bài 2. Lắng nghe toàn bộ bản nhạc để nắm giai điệu chính; nhận biết các nhạc cụ qua âm sắc riêng (dây, hơi, gõ); chú ý sự thay đổi về tốc độ, cường độ và cảm xúc của bản nhạc; nêu cảm nhận của mình về nội dung và cảm xúc mà bản nhạc gợi ra.
Bài 3. Ca trù là loại hình nghệ thuật truyền thống của Việt Nam, có từ lâu đời, gắn với hát thơ và đàn đáy, phách; hát xoan là di sản văn hóa của Phú Thọ, gắn với lễ hội Đền Hùng, có hát đối đáp; dân ca ví giặm là di sản văn hóa của vùng Nghệ Tĩnh, gắn với đời sống lao động và tình cảm quê hương; các loại hình này cần được giữ gìn và phát huy.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 7 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm nhạc lí nâng cao, hát và nghe nhạc, nhạc cụ và âm nhạc truyền thống.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 7 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại thang âm Đô trưởng và thang âm La thứ tự nhiên, cách nghe và cảm nhận một bản nhạc giao hưởng, một loại hình âm nhạc truyền thống của Việt Nam.