Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Lịch sử và Địa lí 6 học kì 1: xã hội nguyên thủy, các nền văn minh cổ đại, bản đồ và Trái Đất. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6, giúp học sinh lớp 6 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại đời sống của người nguyên thủy, các nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc cổ đại, cách đọc tỉ lệ bản đồ, khái niệm kinh tuyến và vĩ tuyến, chuyển động của Trái Đất.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Xã hội nguyên thủy 2,5 điểm; Văn minh cổ đại 4,0 điểm; Bản đồ và Trái Đất 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Người tối cổ đã biết chế tác công cụ bằng đá như thế nào?
A. Đẽo, ghè đá thành lưỡi sắc
B. Nung đá trong lửa
C. Đổ khuôn bằng đá nóng chảy
D. Mài đá bằng sắt
Câu 2. Thức ăn chính của người nguyên thủy là gì?
A. Lúa gạo trồng được
B. Thịt thú săn bắt và quả, củ hái lượm
C. Cá nuôi trong ao
D. Bánh làm từ bột mì
Câu 3. Người nguyên thủy đã biết làm gì để bảo quản thức ăn?
A. Đóng hộp
B. Ướp muối
C. Hong, sấy khô bằng lửa và khói
D. Đông lạnh
Câu 4. Di tích nào sau đây là bằng chứng về đời sống tinh thần của người nguyên thủy?
A. Công cụ đá
B. Xương động vật
C. Hạt giống cây trồng
D. Tranh vẽ trên vách hang động
Câu 5. Người Ai Cập cổ đại đã làm gì với thi thể các pharaon?
A. Hỏa táng
B. Chôn xuống sông Nin
C. Để ngoài sa mạc
D. Ướp xác
Câu 6. Chữ tượng hình của Ai Cập cổ đại được viết trên chất liệu nào?
A. Giấy papyrus
B. Đất sét
C. Tre
D. Vải lụa
Câu 7. Nền văn minh Ấn Độ cổ đại hình thành bên lưu vực sông nào?
A. Sông Nin
B. Sông Ấn
C. Sông Hoàng Hà
D. Sông Ơ-phơ-rát
Câu 8. Thành tựu nào sau đây là của người Lưỡng Hà cổ đại?
A. Kim tự tháp
B. Vạn Lý Trường Thành
C. Vườn treo Ba-bi-lon
D. Đền Pác-tê-nông
Câu 9. Vĩ tuyến là những đường như thế nào trên quả địa cầu?
A. Nối hai cực Bắc và Nam
B. Đường thẳng đứng
C. Vòng tròn song song với xích đạo
D. Đường chéo
Câu 10. Trên bản đồ, hướng bắc thường được xác định như thế nào?
A. Phía dưới bản đồ
B. Phía bên trái bản đồ
C. Phía bên phải bản đồ
D. Phía trên bản đồ
Câu 11. Một vòng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mất khoảng bao nhiêu tháng?
A. 12 tháng
B. 6 tháng
C. 24 tháng
D. 1 tháng
Câu 12. Khi ở Hà Nội là ban ngày thì ở phía đối diện của Trái Đất là ban ngày hay ban đêm?
A. Ban ngày
B. Ban đêm
C. Cả ngày lẫn đêm
D. Không xác định
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về các nền văn minh cổ đại, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Người Lưỡng Hà cổ đại viết chữ hình nêm trên đất sét.
b) Người Ấn Độ cổ đại sáng tạo ra chữ số La Mã.
c) Vườn treo Ba-bi-lon nằm ở Ai Cập.
d) Nhà Hạ là nhà nước cổ đại đầu tiên ở Trung Quốc.
Câu 2. Nhận định về bản đồ và Trái Đất, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Bản đồ có tỉ lệ 1 : 200 000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2 km ngoài thực địa.
b) Kinh tuyến là những đường vòng tròn song song với xích đạo.
c) Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời hết khoảng 365 ngày.
d) Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ đông sang tây.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Con người bắt đầu biết trồng trọt và chăn nuôi cách đây khoảng bao nhiêu nghìn năm? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 2. Chữ viết đầu tiên của người Lưỡng Hà cổ đại là chữ gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Người Ấn Độ cổ đại sáng tạo ra chữ số nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. 1 cm trên bản đồ tỉ lệ 1:500 000 ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (Chỉ ghi đáp số.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày quá trình tiến hóa từ người tối cổ đến người tinh khôn.
Bài 2. Trình bày những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Lưỡng Hà và Ấn Độ cổ đại.
Bài 3. Nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến và xác định vị trí của một điểm trên bản đồ dựa vào kinh độ, vĩ độ.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3C, 4D, 5D, 6A, 7B, 8C, 9C, 10D, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – S – Đ; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 10; 2: Chữ hình nêm; 3: Chữ số 0; 4: 5.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Người tối cổ đẽo, ghè đá thành lưỡi sắc để chế tác công cụ lao động.
Câu 2. Đáp án B. Thức ăn chính của người nguyên thủy là thịt thú săn bắt và quả, củ hái lượm.
Câu 3. Đáp án C. Người nguyên thủy hong, sấy khô thức ăn bằng lửa và khói để bảo quản.
Câu 4. Đáp án D. Tranh vẽ trên vách hang động là bằng chứng về đời sống tinh thần của người nguyên thủy.
Câu 5. Đáp án D. Người Ai Cập cổ đại ướp xác các pharaon.
Câu 6. Đáp án A. Chữ tượng hình của Ai Cập cổ đại được viết trên giấy papyrus.
Câu 7. Đáp án B. Nền văn minh Ấn Độ cổ đại hình thành bên lưu vực sông Ấn.
Câu 8. Đáp án C. Vườn treo Ba-bi-lon là thành tựu của người Lưỡng Hà cổ đại.
Câu 9. Đáp án C. Vĩ tuyến là những đường vòng tròn song song với xích đạo.
Câu 10. Đáp án D. Trên bản đồ, hướng bắc thường ở phía trên bản đồ.
Câu 11. Đáp án A. Một vòng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mất khoảng 12 tháng.
Câu 12. Đáp án B. Khi ở Hà Nội là ban ngày thì ở phía đối diện của Trái Đất là ban đêm.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Ý a) đúng vì người Lưỡng Hà cổ đại viết chữ hình nêm trên đất sét. Ý b) sai vì người Ấn Độ cổ đại sáng tạo ra chữ số 0, không phải chữ số La Mã. Ý c) sai vì vườn treo Ba-bi-lon nằm ở Lưỡng Hà, không phải ở Ai Cập. Ý d) đúng vì nhà Hạ là nhà nước cổ đại đầu tiên ở Trung Quốc.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì 1 cm ứng với 200 000 cm = 2 km ngoài thực địa. Ý b) sai vì kinh tuyến là những đường nối hai cực Bắc và Nam. Ý c) đúng vì Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời hết khoảng 365 ngày. Ý d) sai vì Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 10. Con người bắt đầu biết trồng trọt và chăn nuôi cách đây khoảng 10 nghìn năm.
Câu 2. Đáp án: Chữ hình nêm. Chữ viết đầu tiên của người Lưỡng Hà cổ đại là chữ hình nêm.
Câu 3. Đáp án: Chữ số 0. Người Ấn Độ cổ đại sáng tạo ra chữ số 0.
Câu 4. Đáp án: 5. 1 cm ứng với 500 000 cm = 5 km ngoài thực địa.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng 4 triệu năm, sống thành bầy, chế tác công cụ bằng đá ghè đẽo, biết sử dụng lửa. Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng 150 nghìn năm, có hình dáng giống người ngày nay, sống thành thị tộc, biết chế tác công cụ tinh xảo hơn và có đời sống tinh thần phong phú.
Bài 2. Lưỡng Hà sáng tạo ra chữ hình nêm viết trên đất sét, xây dựng vườn treo Ba-bi-lon và có nhiều thành tựu về thiên văn, toán học. Ấn Độ sáng tạo ra chữ số 0 và hệ thống chữ số, có nhiều thành tựu về văn học, tôn giáo và kiến trúc.
Bài 3. Kinh tuyến là những đường nối hai cực Bắc và Nam; vĩ tuyến là những đường vòng tròn song song với xích đạo. Vị trí của một điểm trên bản đồ được xác định bằng kinh độ (khoảng cách góc từ kinh tuyến gốc) và vĩ độ (khoảng cách góc từ xích đạo).
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm xã hội nguyên thủy, các nền văn minh cổ đại, bản đồ và Trái Đất.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại đời sống của người nguyên thủy, các nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc cổ đại, cách đọc tỉ lệ bản đồ, khái niệm kinh tuyến và vĩ tuyến, chuyển động của Trái Đất.