Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Mỹ thuật · Lớp 6 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 6 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 mĩ thuật 6 Kết nối tri thức: đề ôn lý thuyết 45 phút, đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết, quy đổi Đạt/Chưa đạt.

Minh họa trừu tượng dụng cụ vẽ: khay màu, cọ vẽ, bút sáp màu và các hình khối nhiều màu trên nền sáng

Bạn đang tìm đề thi giữa kì 1 mĩ thuật 6 để ôn tập trước kỳ kiểm tra giữa kì 1? Bài viết này cung cấp trọn bộ đề ôn lý thuyết môn Mĩ thuật 6 theo chương trình Kết nối tri thức, kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu, giúp học sinh tự kiểm tra kiến thức một cách chủ động và giúp giáo viên có thêm tài liệu tham khảo cho tiết ôn tập. Đề được thiết kế trong 45 phút với cấu trúc quen thuộc, bám sát các chủ đề Màu sắc, đường nét, hình khối, bố cục, tỉ lệ, chất liệu, vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh đề tài và thưởng thức mĩ thuật.

Lưu ý quan trọng: Đây là đề ôn lý thuyết, dùng để ôn tập và tự kiểm tra kiến thức. Kết quả được quy đổi thành Đạt/Chưa đạt theo nhận xét, không phải kết quả thi chính thức có điểm số thay cho đánh giá của giáo viên. Học sinh nên dùng đề này để phát hiện phần kiến thức còn yếu, sau đó ôn lại và hỏi thầy cô khi cần, thay vì chỉ chăm chăm vào con số điểm.

Thông tin chung về đề thi

Đề thi có thời gian làm bài 45 phút, gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai với 4 ý mỗi câu và 2 câu tự luận. Tổng điểm của đề là 10 điểm, tương ứng 40 điểm theo thang nhân 4 dùng trong hệ thống. Đề mở đến ngày 31/12/2027 và cho phép nộp muộn, nên học sinh có thể làm bài vào thời gian phù hợp, miễn là chủ động sắp xếp lịch ôn tập và không để dồn đến sát ngày kiểm tra.

Về cách làm bài, học sinh nên đọc kỹ yêu cầu từng phần trước khi chọn đáp án. Với trắc nghiệm, hãy loại trừ phương án sai trước rồi mới chọn phương án đúng nhất. Với đúng sai, cần đọc kỹ từng ý vì mỗi ý được chấm riêng, đúng ý nào được điểm ý đó. Với tự luận, hãy trình bày theo ý, viết ngắn gọn nhưng đủ luận điểm, vì hướng dẫn chấm chia điểm theo từng ý nhỏ.

Ma trận

Ma trận dưới đây giúp học sinh và giáo viên thấy rõ tỉ trọng kiến thức ở từng mức độ. Phần trắc nghiệm kiểm tra kiến thức nền tảng và khả năng vận dụng, phần đúng sai kiểm tra sự hiểu đúng sai của từng nhận định, còn phần tự luận yêu cầu trình bày và vận dụng kiến thức thành bài làm hoàn chỉnh.

Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 6: Trắc nghiệm: Số lượng 16 câu, Biết 8, Hiểu 5, Vận dụng 3, Điểm 4; Đúng/Sai: Số lượng 2 câu, 8 ý, Biết 3 ý, Hiểu 3 ý, Vận dụng 2 ý, Điểm 2; Tự luận: Số lượng 2 câu, Biết 0 câu, Hiểu 1 câu, Vận dụng 1 câu, Điểm 4; Tổng: Số lượng 20 câu, 8 ý Đúng/Sai, Điểm 10

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm: Số lượng 16 câu, Biết 8, Hiểu 5, Vận dụng 3, Điểm 4; Đúng/Sai: Số lượng 2 câu, 8 ý, Biết 3 ý, Hiểu 3 ý, Vận dụng 2 ý, Điểm 2; Tự luận: Số lượng 2 câu, Biết 0 câu, Hiểu 1 câu, Vận dụng 1 câu, Điểm 4. Tổng: Số lượng 20 câu, 8 ý Đúng/Sai, Điểm 10.

Cách ôn tập hiệu quả trước giờ kiểm tra

Ôn tập hiệu quả không có nghĩa là học thuộc lòng mọi câu chữ, mà là hiểu bản chất và biết vận dụng. Học sinh nên ôn theo từng chủ đề, tự đặt câu hỏi và tự trả lời trước khi xem đáp án. Khi làm sai một câu, hãy đọc kỹ phần giải thích, ghi chú lại lý do sai và làm lại câu đó sau một ngày để kiểm tra xem mình đã thực sự hiểu hay chưa.

Một kế hoạch ôn tập đơn giản có thể chia thành ba buổi. Buổi đầu, học sinh ôn lại kiến thức nền tảng và làm phần trắc nghiệm để rà soát lỗ hổng. Buổi thứ hai, học sinh tập trung vào các câu đúng sai và tự luận, luyện cách trình bày ngắn gọn, đủ ý. Buổi thứ ba, học sinh làm lại toàn bộ đề trong 45 phút như thi thật, rồi đối chiếu đáp án và rút kinh nghiệm về cách phân bổ thời gian.

Giáo viên cũng có thể dùng đề này cho tiết ôn tập trên lớp. Thầy cô có thể cho học sinh làm bài theo nhóm, thảo luận vì sao một phương án đúng và các phương án còn lại chưa đúng, sau đó chữa từng ý đúng sai để học sinh hiểu rõ bản chất, thay vì chỉ nhớ đáp án. Cách học này giúp kiến thức bền hơn và học sinh tự tin hơn khi bước vào bài kiểm tra chính thức.

Trong quá trình ôn tập, học sinh cần giữ sức khỏe và tinh thần thoải mái. Ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ và vận động nhẹ nhàng giúp trí nhớ tốt hơn so với việc thức khuya học dồn. Trước giờ kiểm tra, chỉ nên xem lại ghi chú ngắn và các câu từng làm sai, không nên học thêm kiến thức mới vào phút cuối.

Đề thi

Đề thi dưới đây là toàn bộ nội dung của Đề thi giữa kì 1 (45 phút) Mĩ thuật 6 Kết nối tri thức có đáp án. Học sinh nên làm bài trước, sau đó mới kéo xuống phần đáp án để đối chiếu, như vậy kết quả tự kiểm tra mới phản ánh đúng năng lực hiện tại.

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1. Màu nào sau đây là màu cơ bản trong hội họa?

A. Đỏ, vàng, lam

B. Cam, tím, xanh lá

C. Hồng, nâu, xám

D. Trắng, đen, be

Câu 2. Màu nóng thường gợi cảm giác nào sau đây?

A. Mát mẻ, yên tĩnh

B. Ấm áp, sôi nổi

C. Lạnh lẽo, xa cách

D. Buồn bã, nặng nề

Câu 3. Màu lạnh thường gồm các màu nào sau đây?

A. Đỏ, cam, vàng

B. Lam, lục, tím lạnh

C. Nâu, be, xám

D. Hồng, trắng, vàng nhạt

Câu 4. Khi pha màu lam với màu vàng, ta thường được màu nào?

A. Màu tím

B. Màu cam

C. Màu xanh lá

D. Màu nâu

Câu 5. Đường nét trong tranh có vai trò nào sau đây?

A. Chỉ để trang trí viền tranh

B. Gợi tả hình dáng, chuyển động và cảm xúc

C. Làm tranh luôn phải đối xứng

D. Thay thế hoàn toàn cho màu sắc

Câu 6. Hình khối trong mĩ thuật giúp người xem nhận biết điều gì?

A. Chỉ nhận biết màu sắc

B. Độ dày, độ sâu và tính vững chắc của vật thể

C. Chỉ nhận biết kích thước tranh

D. Chỉ nhận biết tên tác giả

Câu 7. Bố cục trong một bức tranh là gì?

A. Cách sắp xếp các yếu tố như hình, màu và khoảng trống

B. Cách chọn khung tranh

C. Cách ký tên vào tranh

D. Cách treo tranh lên tường

Câu 8. Trong bố cục, hình ảnh chính thường được đặt ở vị trí nào?

A. Vị trí dễ thấy, làm trọng tâm

B. Góc khuất nhất của tranh

C. Ngoài lề tranh

D. Chồng lấp hoàn toàn sau hình phụ

Câu 9. Tỉ lệ trong vẽ hình người có ý nghĩa gì?

A. So sánh kích thước các bộ phận với nhau cho cân đối

B. Vẽ mọi bộ phận bằng nhau

C. Vẽ đầu thật to, chân thật nhỏ

D. Không cần quan tâm đến kích thước

Câu 10. Khi vẽ theo mẫu, việc quan sát có vai trò gì?

A. Không cần thiết, chỉ cần tưởng tượng

B. Chỉ để chọn màu sơn

C. Giúp nắm đúng hình dáng, tỉ lệ và đặc điểm của mẫu

D. Chỉ để chép lại đường viền

Câu 11. Vẽ trang trí khác vẽ tranh đề tài ở điểm nào?

A. Vẽ tranh đề tài không dùng màu sắc

B. Vẽ trang trí không cần bố cục

C. Vẽ trang trí chú trọng tính lặp lại, nhịp điệu và sự hài hòa của họa tiết

D. Vẽ tranh đề tài chỉ vẽ một màu

Câu 12. Họa tiết trang trí thường được sắp xếp theo cách nào?

A. Ngẫu nhiên, không theo quy luật

B. Chỉ xếp thành một hàng duy nhất

C. Theo nhịp điệu, đối xứng hoặc xen kẽ có trật tự

D. Chỉ dùng một họa tiết duy nhất

Câu 13. Chất liệu trong mĩ thuật ảnh hưởng đến tác phẩm như thế nào?

A. Không ảnh hưởng gì

B. Chỉ ảnh hưởng đến giá thành

C. Chỉ ảnh hưởng đến kích thước khung

D. Tạo hiệu quả bề mặt, cảm giác và cách thể hiện khác nhau

Câu 14. Khi thưởng thức một tác phẩm mĩ thuật, học sinh nên làm gì trước tiên?

A. Chê ngay nếu không thích

B. Đoán giá bán của tác phẩm

C. Tìm lỗi của tác giả

D. Quan sát tổng thể, nhận xét hình, màu, bố cục và cảm xúc gợi ra

Câu 15. Màu sắc tương phản giúp ích gì cho bức tranh?

A. Làm tranh mờ nhạt

B. Làm tranh chỉ còn hai màu

C. Làm tranh mất bố cục

D. Làm hình ảnh chính nổi bật hơn

Câu 16. Một bài vẽ tranh đề tài tốt thường cần điều gì?

A. Càng nhiều chi tiết càng tốt, dù rối

B. Chỉ cần tô kín màu

C. Vẽ càng nhanh càng tốt

D. Nội dung rõ ràng, bố cục hợp lý và màu sắc hài hòa

Phần 2. Đúng/Sai

Câu 17. Nhận xét về màu sắc và bố cục trong mĩ thuật.

a) Màu nóng gồm đỏ, cam, vàng và thường gợi cảm giác ấm áp, sôi nổi.

b) Pha lam với đỏ thường được màu xanh lá.

c) Trong bố cục, hình ảnh chính nên được làm nổi bật để người xem dễ nhận ra nội dung.

d) Bố cục đẹp là bố cục xếp mọi yếu tố chồng lên nhau ở một góc tranh.

Câu 18. Nhận xét về đường nét, hình khối và vẽ theo mẫu.

a) Đường nét cong mềm thường gợi cảm giác uyển chuyển, nhẹ nhàng.

b) Hình khối chỉ quan trọng trong điêu khắc, không có ý nghĩa trong tranh vẽ.

c) Khi vẽ theo mẫu, cần quan sát tỉ lệ và đặc điểm riêng của mẫu trước khi vẽ.

d) Vẽ trang trí không cần nhịp điệu, chỉ cần tô nhiều màu là đẹp.

Phần 3. Tự luận

Câu 19. Nêu cách pha hai màu thứ cấp từ ba màu cơ bản và cho ví dụ vận dụng vào một bài vẽ đơn giản. Giải thích vì sao em chọn các màu đó.

Câu 20. Em hãy trình bày các bước thực hiện một bức tranh đề tài về trường học: từ chọn nội dung, sắp xếp bố cục đến tô màu. Nêu một lưu ý để tranh rõ trọng tâm.

Đáp án nhanh

Bảng đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 6: trắc nghiệm 1A, 2B, 3B, 4C, 5B, 6B, 7A, 8A, 9A, 10C, 11C, 12C, 13D, 14D, 15D, 16D; đúng sai câu 17 a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai; câu 18 a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai; tự luận chấm theo ý mỗi câu 2 điểm; tổng thang 10, tương đương thang hệ thống 40

Đáp án: 1A, 2B, 3B, 4C, 5B, 6B, 7A, 8A, 9A, 10C, 11C, 12C, 13D, 14D, 15D, 16D; Đúng/Sai 17: Đ, S, Đ, S; 18: Đ, S, Đ, S.

Lời giải chi tiết

Phần đáp án dưới đây giải thích từng câu để học sinh hiểu vì sao đáp án đó đúng và các phương án khác chưa đúng. Với câu đúng sai, mỗi ý đều có giải thích riêng. Với tự luận, hướng dẫn chấm chia điểm theo từng ý, tổng mỗi câu là 2 điểm.

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Đỏ, vàng và lam là ba màu cơ bản, từ đó có thể pha ra nhiều màu khác. Các phương án còn lại đều là màu đã pha hoặc màu trung tính, không phải bộ ba màu cơ bản.

Câu 2. Đáp án B. Các màu như đỏ, cam, vàng thường gợi cảm giác ấm áp và sôi nổi. Các phương án còn lại mô tả cảm giác của gam màu lạnh hoặc sắc thái trầm, không phải đặc trưng của màu nóng.

Câu 3. Đáp án B. Lam, lục và tím lạnh thuộc gam lạnh, gợi cảm giác mát và sâu. Các phương án còn lại chứa nhiều màu nóng hoặc màu trung tính, nên không phải gam lạnh.

Câu 4. Đáp án C. Lam cộng vàng cho xanh lá, đây là cách pha màu thứ cấp quen thuộc. Tím là lam cộng đỏ, cam là đỏ cộng vàng, còn nâu thường do pha nhiều màu trầm với nhau.

Câu 5. Đáp án B. Đường nét có thể mềm hay cứng, dài hay ngắn, nhờ đó gợi tả hình dáng và cảm xúc. Các phương án còn lại thu hẹp vai trò của đường nét hoặc đặt ra yêu cầu không bắt buộc.

Câu 6. Đáp án B. Khối gợi cảm giác ba chiều, giúp vật thể trông có độ dày và chiều sâu. Các phương án còn lại chỉ nhắc một yếu tố phụ, chưa nói đúng vai trò chính của khối.

Câu 7. Đáp án A. Bố cục là sự sắp xếp có chủ đích để tranh rõ trọng tâm và hài hòa. Các phương án còn lại là công việc ngoài tác phẩm, không phải bản thân bố cục.

Câu 8. Đáp án A. Hình ảnh chính cần nổi bật để người xem nhận ra nội dung trước tiên. Các phương án còn lại làm hình chính khó thấy hoặc bị che khuất, khiến tranh khó hiểu.

Câu 9. Đáp án A. Tỉ lệ giúp các bộ phận hài hòa với nhau và với toàn thân. Các phương án còn lại phá vỡ sự cân đối hoặc bỏ qua yêu cầu cơ bản của tỉ lệ.

Câu 10. Đáp án C. Quan sát kỹ giúp bài vẽ sát mẫu và thể hiện đúng đặc điểm riêng của vật. Các phương án còn lại xem nhẹ quan sát hoặc chỉ nhắc một thao tác nhỏ.

Câu 11. Đáp án C. Trang trí thường dùng họa tiết lặp lại theo nhịp điệu để làm đẹp đồ vật hoặc bề mặt. Các phương án còn lại mô tả sai về một trong hai loại bài vẽ.

Câu 12. Đáp án C. Nhịp điệu và trật tự giúp họa tiết trang trí đẹp, đều và dễ cảm nhận. Các phương án còn lại hoặc thiếu trật tự, hoặc giới hạn quá hẹp cách sắp xếp.

Câu 13. Đáp án D. Mỗi chất liệu như màu nước, sáp màu hay giấy màu cho hiệu quả thị giác riêng. Các phương án còn lại phủ nhận hoặc thu hẹp ảnh hưởng của chất liệu.

Câu 14. Đáp án D. Quan sát và cảm nhận trước giúp nhận xét có căn cứ và tôn trọng tác phẩm. Các phương án còn lại vội kết luận, hoặc quan tâm điều không thuộc nội dung thưởng thức.

Câu 15. Đáp án D. Tương phản mạnh giữa sáng và tối, nóng và lạnh giúp điểm nhấn rõ ràng. Các phương án còn lại là tác dụng ngược hoặc hệ quả không đúng của tương phản.

Câu 16. Đáp án D. Nội dung rõ, bố cục hợp lý và màu hài hòa là ba yêu cầu nền tảng của tranh đề tài. Các phương án còn lại chạy theo số lượng, độ kín màu hoặc tốc độ, không bảo đảm chất lượng.

Đáp án đúng sai

Câu 17. Nhận xét về màu sắc và bố cục trong mĩ thuật.

a) Đúng — Đúng với đặc điểm quen thuộc của gam màu nóng.

b) Sai — Lam với đỏ cho màu tím; xanh lá là lam pha vàng.

c) Đúng — Trọng tâm rõ giúp tranh dễ hiểu và có sức hút.

d) Sai — Xếp chồng ở một góc gây rối và mất cân bằng, không phải bố cục đẹp.

Câu 18. Nhận xét về đường nét, hình khối và vẽ theo mẫu.

a) Đúng — Đúng với cảm nhận thị giác quen thuộc về đường cong mềm.

b) Sai — Tranh vẽ cũng dùng khối qua sáng tối và hình dáng để gợi chiều sâu.

c) Đúng — Quan sát là bước nền tảng để bài vẽ sát mẫu và cân đối.

d) Sai — Trang trí cần nhịp điệu và trật tự của họa tiết; nhiều màu mà rối vẫn chưa đẹp.

Hướng dẫn chấm tự luận

Câu 19. Nêu cách pha hai màu thứ cấp từ ba màu cơ bản và cho ví dụ vận dụng vào một bài vẽ đơn giản. Giải thích vì sao em chọn các màu đó.

Nêu đúng ba màu cơ bản đỏ, vàng, lam: 0.5 điểm.

Nêu đúng hai cách pha màu thứ cấp, ví dụ lam với vàng ra xanh lá, đỏ với vàng ra cam: 0.75 điểm.

Vận dụng hợp lý vào bài vẽ, ví dụ dùng xanh lá vẽ lá cây, cam vẽ ánh nắng: 0.5 điểm.

Giải thích lựa chọn màu phù hợp nội dung và cảm xúc bài vẽ: 0.25 điểm.

Câu 20. Em hãy trình bày các bước thực hiện một bức tranh đề tài về trường học: từ chọn nội dung, sắp xếp bố cục đến tô màu. Nêu một lưu ý để tranh rõ trọng tâm.

Chọn nội dung phù hợp chủ đề trường học, nêu được hình ảnh chính: 0.5 điểm.

Trình bày bước sắp xếp bố cục: vị trí hình chính, hình phụ và khoảng trống: 0.75 điểm.

Trình bày bước tô màu hài hòa, có điểm nhấn: 0.5 điểm.

Nêu một lưu ý làm rõ trọng tâm, ví dụ làm hình chính lớn hơn và nổi bật hơn: 0.25 điểm.

Bảng điểm

Phần Cách tính Điểm Điểm x4
Trắc nghiệm 16 x 0,25 4 16
Đúng/Sai 8 ý x 0,25 2 8
Tự luận 2 x 2 4 16
Tổng — 10 40

Tổng điểm là 4 cộng 2 cộng 4 bằng 10 điểm, nhân 4 được 40 điểm, đúng với thang điểm của hệ thống. Khi tự chấm, học sinh cộng điểm từng phần rồi quy đổi sang Đạt hoặc Chưa đạt theo nhận xét của giáo viên, không nên chỉ nhìn vào con số điểm thô.

Làm bài online, chấm tự động

Học sinh có thể làm bài online tại đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 6. Sau khi làm bài trắc nghiệm và đúng sai, hệ thống chấm tự động và lưu điểm, giúp học sinh biết ngay phần nào đúng và phần nào cần ôn lại. Giáo viên có thể tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng ClassOn và xem danh sách đề thi công khai. Để bắt đầu, thầy cô và học sinh có thể truy cập trang chủ ClassOn hoặc đăng ký tài khoản ClassOn.

Mẹo làm bài và tránh lỗi thường gặp

Một lỗi thường gặp là đọc đề quá nhanh và bỏ sót từ khóa phủ định như không, sai, chưa đúng. Học sinh nên gạch chân từ khóa trong đề trước khi chọn đáp án. Một lỗi khác là làm tự luận lan man, viết dài nhưng thiếu ý chính. Hãy liệt kê các ý cần trình bày ra nháp, rồi viết thành đoạn ngắn gọn theo đúng thứ tự đó.

Về quản lý thời gian, học sinh nên dành khoảng 20 phút cho trắc nghiệm, 10 phút cho đúng sai và 15 phút cho tự luận, bao gồm cả thời gian đọc lại bài. Nếu gặp câu khó, hãy đánh dấu và làm câu dễ trước, rồi quay lại câu khó khi còn thời gian. Đừng bỏ trống câu tự luận, vì mỗi ý đúng đều được tính điểm riêng.

FAQ

Đề đề thi giữa kì 1 mĩ thuật 6 này dùng để làm gì?

Đề dùng để ôn tập lý thuyết và tự kiểm tra kiến thức trước kỳ kiểm tra giữa kì 1. Kết quả được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo nhận xét, không thay thế đánh giá chính thức của giáo viên.

Đề có bao nhiêu câu và thời gian bao lâu?

Đề có 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai với 8 ý và 2 câu tự luận, thời gian làm bài 45 phút, tổng 10 điểm tương ứng 40 điểm theo thang nhân 4.

Làm sai thì nên ôn lại như thế nào?

Hãy đọc kỹ phần giải thích, ghi chú lý do sai, ôn lại chủ đề liên quan rồi làm lại câu đó sau một ngày. Cách này giúp nhớ lâu hơn việc chỉ xem đáp án rồi bỏ qua.

Học sinh có thể làm bài online ở đâu?

Học sinh làm bài trên trang đề thi công khai của ClassOn tại đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 6.

Giáo viên có thể dùng đề này trên lớp không?

Có. Giáo viên có thể dùng đề cho tiết ôn tập, cho học sinh thảo luận theo nhóm và chữa từng ý để học sinh hiểu bản chất, không chỉ nhớ đáp án.

Đề có giới hạn thời gian nộp bài không?

Đề mở đến ngày 31/12/2027 và cho phép nộp muộn, nên học sinh có thể chủ động sắp xếp thời gian, nhưng vẫn nên làm bài sớm để kịp ôn lại phần còn yếu.

Kết luận

Tóm lại, đề thi giữa kì 1 mĩ thuật 6 trong bài viết này là một tài liệu ôn tập đầy đủ, từ ma trận, đề thi, đáp án đến hướng dẫn chấm và mẹo làm bài. Học sinh hãy làm bài nghiêm túc trong 45 phút, đối chiếu đáp án cẩn thận và ôn lại những phần còn yếu. Chúc các em ôn tập hiệu quả, tự tin và đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra giữa kì 1.

Đề ôn lý thuyết — quy đổi Đạt/Chưa đạt, không phải kết quả thi chính thức. Xem thêm tại đề thi công khai và hướng dẫn ClassOn.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan