Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Tiếng Anh 8 học kì 1: từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết. Đề giúp học sinh lớp 8 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp số. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ từ vựng chủ đề cuộc sống ở nông thôn và thời gian rảnh, câu so sánh hơn, thì hiện tại đơn, và luyện đọc hiểu đoạn văn ngắn cùng viết đoạn văn về cuộc sống nông thôn và so sánh cuộc sống thành thị với nông thôn.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán trong các môn học khác.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Từ vựng – Ngữ pháp 3,5 điểm; Đọc hiểu 4,5 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Đoạn văn đọc hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở Phần I, Phần II và Phần III. Đoạn văn kể về Hoa, học sinh sống ở một ngôi làng nhỏ phía bắc Việt Nam, và cuộc sống ở nông thôn của bạn.
My name is Hoa. I live in a small village in the north of Viet Nam. Life here is peaceful and quiet. In the morning, my grandparents get up early and work in the rice fields. My father raises chickens and ducks, and my mother sells vegetables at the local market. Unlike the city, there are no traffic jams and the air is fresh. In the afternoon, children in my village play traditional games such as hide-and-seek and tug of war. In the evening, families gather around and tell stories. Although life in the countryside is not as convenient as life in the city, I love it because people here are friendly and always help one another.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Life in the countryside is ___ than life in the city.
A. peaceful
B. more peaceful
C. most peaceful
D. peacefull
Câu 2. My father ___ chickens and ducks.
A. raises
B. raise
C. raising
D. raised
Câu 3. The air in my village is fresh ___ there are no factories.
A. so
B. but
C. because
D. although
Câu 4. In the evening, families gather around and ___ stories.
A. say
B. speak
C. talk
D. tell
Câu 5. My mother sells vegetables at the ___ market.
A. local
B. locally
C. location
D. located
Câu 6. The word "peaceful" means ___.
A. noisy
B. quiet and calm
C. crowded
D. busy
Câu 7. The opposite of "convenient" is ___.
A. comfortable
B. modern
C. inconvenient
D. peaceful
Câu 8. What do children in Hoa's village play in the afternoon?
A. Football
B. Video games
C. Chess
D. Traditional games
Câu 9. What does Hoa's mother do?
A. She sells vegetables at the local market.
B. She works in the rice fields.
C. She raises chickens.
D. She is a teacher.
Câu 10. Why does Hoa love life in the countryside?
A. It is convenient.
B. People are friendly and help one another.
C. There are many factories.
D. There are traffic jams.
Câu 11. Choose the correct sentence.
A. Life here are peaceful and quiet.
B. Life here is peacefully and quiet.
C. Life here is peaceful and quiet.
D. Life here peaceful and quiet.
Câu 12. What is the main idea of the passage?
A. Life in the city
B. Hoa's school
C. Traffic in the village
D. Life in Hoa's village
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Statements about Hoa's village, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Hoa lives in a small village in the north of Viet Nam.
b) Her grandparents work in a factory.
c) There are no traffic jams in her village.
d) The air in her village is polluted.
Câu 2. Statements about Hoa's family and afternoons, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Hoa's mother sells vegetables at the local market.
b) Hoa's father is a teacher.
c) Children play video games in the afternoon.
d) People in the village are friendly and help one another.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Where does Hoa live? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 2. What does Hoa's father raise? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 3. What do children play in the afternoon? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 4. Complete the sentence: "Life in the countryside is ___ than life in the city." (Chỉ ghi đáp số.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Rearrange the words to make a correct sentence: "people / village / friendly / are / the / in".
Bài 2. Write a short paragraph (5–7 sentences) about life in the countryside.
Bài 3. Write a short paragraph (5–7 sentences) comparing life in the city and life in the countryside.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp số vào ô trả lời và xem đáp số đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2A, 3C, 4D, 5A, 6B, 7C, 8D, 9A, 10B, 11C, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: In a small village in the north of Viet Nam; 2: Chickens and ducks; 3: Traditional games; 4: more peaceful.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Câu so sánh hơn với tính từ dài "peaceful" dùng "more peaceful".
Câu 2. Đáp án A. Chủ ngữ "My father" số ít, thì hiện tại đơn dùng "raises".
Câu 3. Đáp án C. "Because" chỉ nguyên nhân: không khí trong lành vì không có nhà máy.
Câu 4. Đáp án D. Cụm cố định "tell stories" nghĩa là kể chuyện.
Câu 5. Đáp án A. Trước danh từ "market" cần tính từ "local" (địa phương).
Câu 6. Đáp án B. "Peaceful" nghĩa là yên bình, tĩnh lặng.
Câu 7. Đáp án C. Từ trái nghĩa với "convenient" (tiện lợi) là "inconvenient" (bất tiện).
Câu 8. Đáp án D. Đoạn văn viết: trẻ em trong làng chơi trò chơi truyền thống vào buổi chiều.
Câu 9. Đáp án A. Đoạn văn viết: mẹ của Hoa bán rau ở chợ địa phương.
Câu 10. Đáp án B. Đoạn văn viết: Hoa yêu cuộc sống nông thôn vì mọi người thân thiện và luôn giúp đỡ nhau.
Câu 11. Đáp án C. Chủ ngữ "Life" số ít nên dùng "is", sau "is" cần tính từ "peaceful".
Câu 12. Đáp án D. Toàn bộ đoạn văn nói về cuộc sống ở ngôi làng của Hoa.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì Hoa sống ở một ngôi làng nhỏ phía bắc Việt Nam. Ý b) sai vì ông bà của Hoa làm việc trên cánh đồng lúa, không phải trong nhà máy. Ý c) đúng vì trong làng không có tắc đường. Ý d) sai vì không khí trong làng trong lành, không bị ô nhiễm.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Ý a) đúng vì mẹ của Hoa bán rau ở chợ địa phương. Ý b) sai vì bố của Hoa nuôi gà và vịt, không phải giáo viên. Ý c) sai vì buổi chiều trẻ em chơi trò chơi truyền thống, không phải trò chơi điện tử. Ý d) đúng vì mọi người trong làng thân thiện và giúp đỡ nhau.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp số: In a small village in the north of Viet Nam. Đoạn văn viết: "I live in a small village in the north of Viet Nam".
Câu 2. Đáp số: Chickens and ducks. Đoạn văn viết: "My father raises chickens and ducks".
Câu 3. Đáp số: Traditional games. Đoạn văn viết: trẻ em chơi trò chơi truyền thống vào buổi chiều.
Câu 4. Đáp số: more peaceful. Câu so sánh hơn với tính từ dài "peaceful" dùng "more peaceful".
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Gợi ý: People in the village are friendly.
Bài 2. Gợi ý: Địa điểm, con người, hoạt động hằng ngày, thiên nhiên và cảm nhận.
Bài 3. Gợi ý: Giao thông, không khí, tiện nghi, con người và sở thích cá nhân.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 8 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ từ vựng chủ đề cuộc sống ở nông thôn và thời gian rảnh, câu so sánh hơn, thì hiện tại đơn, và luyện đọc hiểu đoạn văn ngắn cùng viết đoạn văn về cuộc sống nông thôn và so sánh cuộc sống thành thị với nông thôn.