Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tin học 8 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Tin học 8 học kì 1: phần mềm trình chiếu, bảng tính điện tử, tìm kiếm và đánh giá thông tin. Đề giúp học sinh lớp 8 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ cách tạo bài trình chiếu, công thức và hàm trong bảng tính, cùng kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin trên Internet.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Phần mềm trình chiếu 2,5 điểm; Bảng tính điện tử 4,0 điểm; Tìm kiếm và đánh giá thông tin 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Phần mềm trình chiếu thường dùng là gì?
A. Word
B. PowerPoint
C. Excel
D. Paint
Câu 2. Trang trình chiếu được gọi là gì?
A. Slide
B. Sheet
C. File
D. Trang tính
Câu 3. Hiệu ứng chuyển trang trình chiếu gọi là gì?
A. Animation
B. Transition
C. Design
D. Layout
Câu 4. Hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu gọi là gì?
A. Transition
B. Animation
C. Theme
D. Slide
Câu 5. Ô trong bảng tính được xác định bởi yếu tố nào?
A. Tên hàng
B. Tên cột
C. Cột và hàng giao nhau
D. Màu sắc
Câu 6. Công thức trong bảng tính bắt đầu bằng dấu nào?
A. +
B. =
C. *
D. #
Câu 7. Hàm tính tổng trong bảng tính là hàm nào?
A. AVERAGE
B. SUM
C. MAX
D. COUNT
Câu 8. Địa chỉ ô C5 có nghĩa là gì?
A. Cột 5 hàng C
B. Cột C hàng 5
C. Ô thứ 5
D. Cột C5
Câu 9. Công cụ tìm kiếm phổ biến là gì?
A. Google
B. Word
C. Excel
D. PowerPoint
Câu 10. Khi tìm kiếm thông tin, nên dùng gì?
A. Từ khóa chính xác
B. Cả đoạn văn dài
C. Kí tự ngẫu nhiên
D. Mật khẩu
Câu 11. Thông tin đáng tin cậy thường có đặc điểm nào?
A. Không rõ nguồn
B. Có nguồn rõ ràng, được kiểm chứng
C. Nhiều quảng cáo
D. Giật tít
Câu 12. Khi sử dụng thông tin từ Internet, cần làm gì?
A. Sao chép nguyên văn không ghi nguồn
B. Ghi rõ nguồn và tôn trọng bản quyền
C. Chỉnh sửa tên tác giả
D. Xóa nguồn
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về bảng tính điện tử, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Công thức trong bảng tính luôn bắt đầu bằng dấu =.
b) Hàm SUM dùng để tính giá trị trung bình.
c) Ô tính được xác định bởi cột và hàng giao nhau.
d) Khi sao chép công thức, địa chỉ ô không bao giờ thay đổi.
Câu 2. Nhận định về tìm kiếm và đánh giá thông tin, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Từ khóa càng cụ thể thì kết quả tìm kiếm càng chính xác.
b) Mọi kết quả tìm kiếm trên Internet đều đáng tin cậy.
c) Cần kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn trước khi sử dụng.
d) Sử dụng thông tin của người khác mà không ghi nguồn là tôn trọng bản quyền.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Phần mềm trình chiếu thường dùng là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Công thức trong bảng tính bắt đầu bằng dấu nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Hàm tính tổng trong bảng tính là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Công cụ tìm kiếm phổ biến là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu các bước tạo một bài trình chiếu đơn giản và vai trò của hiệu ứng.
Bài 2. Giải thích công thức và hàm trong bảng tính; cho ví dụ tính tổng và trung bình.
Bài 3. Nêu các bước tìm kiếm thông tin hiệu quả và cách đánh giá độ tin cậy của nguồn tin.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2A, 3B, 4B, 5C, 6B, 7B, 8B, 9A, 10A, 11B, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: PowerPoint; 2: =; 3: SUM; 4: Google.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. PowerPoint là phần mềm trình chiếu thường dùng nhất.
Câu 2. Đáp án A. Mỗi trang trình chiếu được gọi là một slide.
Câu 3. Đáp án B. Hiệu ứng chuyển trang trình chiếu gọi là Transition.
Câu 4. Đáp án B. Hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu gọi là Animation.
Câu 5. Đáp án C. Ô trong bảng tính được xác định bởi cột và hàng giao nhau.
Câu 6. Đáp án B. Công thức trong bảng tính luôn bắt đầu bằng dấu =.
Câu 7. Đáp án B. Hàm SUM dùng để tính tổng các số trong một vùng.
Câu 8. Đáp án B. Địa chỉ ô C5 có nghĩa là cột C, hàng 5.
Câu 9. Đáp án A. Google là công cụ tìm kiếm phổ biến nhất hiện nay.
Câu 10. Đáp án A. Khi tìm kiếm thông tin, nên dùng từ khóa chính xác, ngắn gọn.
Câu 11. Đáp án B. Thông tin đáng tin cậy có nguồn rõ ràng và đã được kiểm chứng.
Câu 12. Đáp án B. Khi sử dụng thông tin từ Internet, cần ghi rõ nguồn và tôn trọng bản quyền.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì công thức trong bảng tính luôn bắt đầu bằng dấu =. Ý b) sai vì hàm SUM dùng để tính tổng, còn tính trung bình là hàm AVERAGE. Ý c) đúng vì ô tính được xác định bởi cột và hàng giao nhau. Ý d) sai vì khi sao chép công thức, địa chỉ tương đối sẽ thay đổi theo vị trí mới.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì từ khóa càng cụ thể thì kết quả tìm kiếm càng chính xác. Ý b) sai vì không phải kết quả tìm kiếm nào cũng đáng tin cậy. Ý c) đúng vì cần kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn trước khi sử dụng. Ý d) sai vì sử dụng thông tin của người khác mà không ghi nguồn là vi phạm bản quyền.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: PowerPoint. PowerPoint là phần mềm trình chiếu thường dùng.
Câu 2. Đáp án: =. Công thức trong bảng tính bắt đầu bằng dấu =.
Câu 3. Đáp án: SUM. Hàm SUM dùng để tính tổng.
Câu 4. Đáp án: Google. Google là công cụ tìm kiếm phổ biến.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Tạo trang chiếu, nhập nội dung, chèn hình ảnh, áp dụng hiệu ứng chuyển trang và hiệu ứng đối tượng để bài trình chiếu sinh động, dễ theo dõi.
Bài 2. Công thức bắt đầu bằng dấu =, ví dụ =SUM(A1:A5) tính tổng, =AVERAGE(A1:A5) tính trung bình.
Bài 3. Xác định từ khóa, dùng công cụ tìm kiếm, chọn nguồn uy tín, kiểm chứng từ nhiều nguồn, ghi rõ nguồn khi sử dụng.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Tin học 8 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm phần mềm trình chiếu, bảng tính điện tử, tìm kiếm và đánh giá thông tin.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 8 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ cách tạo bài trình chiếu, công thức và hàm trong bảng tính, cùng kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin trên Internet.