Hóa học cơ bản
Công thức tính khối lượng riêng của dung dịch
Khoa học tự nhiên · Lớp 6 · /cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-6/cong-thuc-tinh-khoi-luong-rieng-cua-dung-dich
Công thức
\[D = \frac{m_{dd}}{V_{dd}}\]
Khối lượng riêng của dung dịch là khối lượng của một đơn vị thể tích dung dịch.
Diễn giải ký hiệu
-
D
Khối lượng riêng của dung dịch (g/mL hoặc g/cm³)
-
\(m_{dd}\)
Khối lượng dung dịch (gam)
-
\(V_{dd}\)
Thể tích dung dịch (mL hoặc cm³)
Cách dùng
Dùng khi cần xác định khối lượng riêng của dung dịch, thường dùng để chuyển đổi giữa khối lượng và thể tích dung dịch.
Vận dụng
Thường dùng trong phòng thí nghiệm để xác định nồng độ dung dịch qua khối lượng riêng. Ví dụ: dung dịch H2SO4 có D=1,84 g/mL.
Ví dụ cơ bản
Một dung dịch có khối lượng 120 gam và thể tích 100 mL. Khối lượng riêng: \( D = \frac{120}{100} = 1,2 \) g/mL.