Vật lý cơ bản
Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu
Khoa học tự nhiên · Lớp 8 · /cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-8/cong-thuc-tinh-nhiet-luong-toa-ra-khi-dot-chay-nhien-lieu
Công thức
\[Q = q \cdot m\]
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu bằng năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu nhân với khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.
Diễn giải ký hiệu
-
Q
nhiệt lượng tỏa ra (J)
-
q
năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
-
m
khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy (kg)
Cách dùng
Dùng khi cần tính nhiệt lượng sinh ra từ việc đốt cháy nhiên liệu như than, củi, xăng, dầu. Cần biết năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (tra bảng) và khối lượng nhiên liệu đã dùng. Đơn vị phải đồng nhất: nếu q đơn vị J/kg thì m phải là kg.
Vận dụng
Vận dụng trong tính toán hiệu suất của bếp, động cơ đốt trong, hoặc lượng nhiên liệu cần thiết để đun sôi nước. Ví dụ: tính lượng than cần dùng để đun sôi một ấm nước.
Ví dụ cơ bản
\(Đốt cháy hoàn toàn 2 kg than đá (q = 27.10^6 J/kg). Nhiệt lượng tỏa ra: Q = 27.10^6 * 2 = 54.10^6 J.\)