← Tất cả công thức

cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-8

Khoa học tự nhiên · Lớp 8

22 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Hóa học cơ bản

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

\[C\% = \frac{m_{ct}}{m_{dd}} \times 100\%\]

Nồng độ phần trăm cho biết khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch

\[C_M = \frac{n}{V}\]

Nồng độ mol cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng dung dịch khi biết khối lượng chất tan và dung môi

\[m_{dd} = m_{ct} + m_{dm}\]

Khối lượng dung dịch bằng tổng khối lượng chất tan và dung môi.

Xem chi tiết →

Công thức tính thể tích dung dịch khi biết khối lượng riêng và khối lượng dung dịch

\[V_{dd} = \frac{m_{dd}}{D}\]

Thể tích dung dịch được tính bằng thương của khối lượng dung dịch và khối lượng riêng của dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính số mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn

\[n = \frac{V}{22,4}\]

Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm), một mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.

Xem chi tiết →

Công thức tính tỉ khối của chất khí

\[d_{A/B} = \frac{M_A}{M_B}\]

Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.

Xem chi tiết →

Công thức tính thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất

\[\%m_A = \frac{m_A}{M_{hopchat}} \times 100\%\]

Phần trăm khối lượng của nguyên tố A trong hợp chất bằng khối lượng của A trong một mol hợp chất chia cho khối lượng mol của hợp chất.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng chất tan khi biết nồng độ phần trăm và khối lượng dung dịch

\[m_{ct} = \frac{C\% \times m_{dd}}{100\%}\]

Từ nồng độ phần trăm, có thể tính khối lượng chất tan có trong dung dịch.

Xem chi tiết →

Sinh học cơ bản

Vật lý cơ bản

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu

\[Q = q \cdot m\]

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu bằng năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu nhân với khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.

Xem chi tiết →

Công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt

\[H = \frac{A}{Q}\]

Hiệu suất của động cơ nhiệt là tỉ số giữa công có ích mà động cơ thực hiện được và nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.

Xem chi tiết →

Công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

\[P_{hp} = \frac{R \cdot P^2}{U^2}\]

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ thuận với điện trở và bình phương công suất truyền tải, tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế.

Xem chi tiết →

Công thức tính điện năng tiêu thụ của dụng cụ điện

\[A = P \cdot t\]

Điện năng tiêu thụ của một dụng cụ điện bằng công suất tiêu thụ nhân với thời gian hoạt động.

Xem chi tiết →

Công thức tính nhiệt lượng thu vào để làm nóng vật

\[Q = m \cdot c \cdot \Delta t\]

Nhiệt lượng cần truyền cho vật để làm nóng vật từ nhiệt độ này sang nhiệt độ khác phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt dung riêng và độ tăng nhiệt độ.

Xem chi tiết →

Công thức tính hiệu suất của bếp lò

\[H = \frac{Q_i}{Q_{tp}}\]

Hiệu suất của bếp lò là tỉ số giữa nhiệt lượng có ích (làm nóng vật) và nhiệt lượng toàn phần do nhiên liệu tỏa ra.

Xem chi tiết →

Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch

\[P = U \cdot I\]

Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636