← Tất cả công thức

cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-9

Khoa học tự nhiên · Lớp 9

24 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Hóa học cơ bản

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

\[C = \frac{m_{ct}}{m_{dd}} \times 100\%\]

Nồng độ phần trăm cho biết khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch

\[C_M = \frac{n}{V}\]

Nồng độ mol cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng riêng của dung dịch

\[D = \frac{m_{dd}}{V_{dd}}\]

Khối lượng riêng của dung dịch là khối lượng của một đơn vị thể tích dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính độ tan của chất

\[S = \frac{m_{ct}}{m_{dm}} \times 100\]

Độ tan là khối lượng chất tan tối đa hòa tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Xem chi tiết →

Công thức tính nồng độ mol của ion trong dung dịch

\[C_{ion} = C_{chất} \times n\]

Nồng độ mol của một ion được tính bằng nồng độ mol của chất tan nhân với số ion tạo ra từ một phân tử chất đó.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch axit mạnh

\[pH = -\log[H^+]\]

pH đặc trưng cho độ axit hoặc bazơ của dung dịch, được tính bằng logarit âm của nồng độ ion H+.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch bazơ mạnh

\[pH = 14 + \log[OH^-]\]

Đối với bazơ mạnh, pH được tính từ nồng độ ion OH- dựa trên tích số ion của nước.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng chất tan khi biết nồng độ phần trăm

\[m_{ct} = \frac{C \times m_{dd}}{100\%}\]

Từ nồng độ phần trăm và khối lượng dung dịch, ta tính được khối lượng chất tan có trong dung dịch.

Xem chi tiết →

Sinh học cơ bản

Công thức tính số tế bào con sau nguyên phân

\[N = 2^k\]

Số tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân từ một tế bào ban đầu.

Xem chi tiết →

Công thức tính số tế bào con sau giảm phân

\[N = 4 \times 2^k\]

Số tế bào con (giao tử) tạo ra sau giảm phân từ một tế bào sinh dục sơ khai trải qua k lần nguyên phân trước đó.

Xem chi tiết →

Công thức tính số nhiễm sắc thể trong tế bào con

\[NST = 2n \times 2^k\]

Tổng số nhiễm sắc thể có trong tất cả tế bào con sau k lần nguyên phân từ một tế bào lưỡng bội (2n).

Xem chi tiết →

Công thức tính số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho nguyên phân

\[NST_{mt} = 2n \times (2^k - 1)\]

Số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân của một tế bào lưỡng bội sau k lần.

Xem chi tiết →

Công thức tính số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho giảm phân

\[NST_{mt} = 2n \times 2^k\]

Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân (trước giảm phân).

Xem chi tiết →

Công thức tính số giao tử tạo thành từ một số tế bào sinh dục chín

\(G = a \times 4\) (đực) hoặc \(G = a\) (cái)

Số giao tử tạo ra từ a tế bào sinh dục chín: tế bào sinh tinh tạo 4 tinh trùng, tế bào sinh trứng tạo 1 trứng và 3 thể cực.

Xem chi tiết →

Công thức tính số hợp tử tạo thành

\[H = G_{đực} \times G_{cái} \times \text{hiệu suất thụ tinh}\]

Số hợp tử được tạo thành phụ thuộc vào số giao tử đực, cái tham gia thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của chúng.

Xem chi tiết →

Công thức tính hiệu suất thụ tinh

\[H = \frac{\text{số giao tử thụ tinh}}{\text{tổng số giao tử tạo ra}} \times 100\%\]

Hiệu suất thụ tinh là tỉ lệ phần trăm giữa số giao tử tham gia thụ tinh thành công so với tổng số giao tử được tạo ra.

Xem chi tiết →

Vật lý cơ bản

Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện

\[P_{hp} = \frac{R \cdot P^2}{U^2}\]

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện khi truyền tải điện năng đi xa.

Xem chi tiết →

Công thức tính điện trở của dây dẫn

\[R = \rho \frac{l}{S}\]

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, chiều dài và tiết diện của dây.

Xem chi tiết →

Công thức tính công suất điện

\[P = U \cdot I\]

Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế và cường độ dòng điện.

Xem chi tiết →

Công thức tính điện năng tiêu thụ

\[A = P \cdot t\]

Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của công suất điện và thời gian sử dụng.

Xem chi tiết →

Công thức định luật Jun-Len-xơ

\[Q = I^2 \cdot R \cdot t\]

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện, điện trở và thời gian.

Xem chi tiết →

Công thức tính nhiệt lượng thu vào để nóng lên

\[Q = m \cdot c \cdot \Delta t\]

Nhiệt lượng cần truyền cho một vật để vật nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt dung riêng và độ tăng nhiệt độ.

Xem chi tiết →

Công thức tính hiệu suất của bếp điện

\[H = \frac{Q_i}{Q_{tp}} \times 100\%\]

Hiệu suất của bếp điện cho biết tỉ lệ nhiệt lượng có ích (làm nóng vật) so với nhiệt lượng toàn phần do bếp tỏa ra.

Xem chi tiết →

Công thức tính cường độ dòng điện qua mạch chính khi mắc song song

\[I = I_1 + I_2 + ... + I_n\]

Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các nhánh.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636