Hóa học cơ bản
Công thức tính khối lượng riêng của dung dịch
Khoa học tự nhiên · Lớp 9 · /cong-thuc-khoa-hoc-tu-nhien-lop-9/cong-thuc-tinh-khoi-luong-rieng-cua-dung-dich
Công thức
\[D = \frac{m_{dd}}{V_{dd}}\]
Khối lượng riêng của dung dịch là khối lượng của một đơn vị thể tích dung dịch.
Diễn giải ký hiệu
-
D
Khối lượng riêng (g/mL hoặc kg/L)
-
\(m_{dd}\)
Khối lượng dung dịch (gam hoặc kg)
-
\(V_{dd}\)
Thể tích dung dịch (mL hoặc L)
Cách dùng
Dùng khi cần chuyển đổi giữa khối lượng và thể tích dung dịch. Thường áp dụng khi biết khối lượng riêng để tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch trong các bài toán pha chế.
Vận dụng
Sử dụng trong công nghiệp và đời sống để xác định nồng độ các dung dịch thương mại (axit, bazơ). Bài tập yêu cầu tính khối lượng riêng hoặc dùng khối lượng riêng để tính các đại lượng khác.
Ví dụ cơ bản
Dung dịch H2SO4 98% có D = 1,84 g/mL. Tính khối lượng của 100 mL dung dịch: m = D×V = 1,84×100 = 184 g.