Điện học
Công thức định luật Cu-lông
Vật lý · Lớp 10 · /cong-thuc-vat-ly-lop-10/cong-thuc-dinh-luat-cu-long
Công thức
\[F = k \frac{{|q_1 q_2|}}{{\varepsilon r^2}}\]
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
Diễn giải ký hiệu
-
F
Lực tương tác (N)
-
k
Hằng số Cu-lông, k = 9.10^9 N.m²/C²
-
\(q_1, q_2\)
Độ lớn hai điện tích (C)
-
\(\varepsilon\)
Hằng số điện môi của môi trường
-
r
Khoảng cách giữa hai điện tích (m)
Cách dùng
Dùng khi tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không hoặc trong môi trường có hằng số điện môi. Lưu ý lực là lực hút nếu hai điện tích trái dấu, đẩy nếu cùng dấu.
Vận dụng
Áp dụng trong bài toán xác định lực tương tác giữa các điện tích, giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. Thường gặp trong các bài tập về cân bằng điện tích.
Ví dụ cơ bản
\(Hai điện tích q1 = 2.10^-6 C và q2 = -3.10^-6 C đặt cách nhau 10 cm trong chân không. Lực tương tác: F = 9.10^9 * |2.10^-6 * (-3.10^-6)| / 0.1^2 = 5.4 N (lực hút).\)