← Tất cả công thức

cong-thuc-vat-ly-lop-10

Vật lý · Lớp 10

40 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Cơ học

Công thức cộng vận tốc

\[\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}\]

Vận tốc của vật so với hệ quy chiếu đứng yên bằng tổng vận tốc của vật so với hệ chuyển động và vận tốc của hệ chuyển động so với hệ đứng yên.

Xem chi tiết →

Công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

\[s = v_0 t + \frac{1}{2} a t^2\]

Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều phụ thuộc vào vận tốc đầu, gia tốc và thời gian.

Xem chi tiết →

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường

\[v^2 - v_0^2 = 2 a s\]

Công thức độc lập với thời gian, liên hệ vận tốc, gia tốc và quãng đường.

Xem chi tiết →

Công thức tính gia tốc hướng tâm

\[a_{ht} = \frac{v^2}{r} = \omega^2 r\]

Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự thay đổi hướng của vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Xem chi tiết →

Công thức tính tầm ném xa

\[L = v_0 \sqrt{\frac{2h}{g}}\]

Tầm ném xa của vật ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0.

Xem chi tiết →

Công thức định luật II Newton

\[\vec{F} = m \vec{a}\]

Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng và tỉ lệ thuận với lực, tỉ lệ nghịch với khối lượng.

Xem chi tiết →

Công thức tính lực hấp dẫn

\[F_{hd} = G \frac{m_1 m_2}{r^2}\]

Lực hấp dẫn giữa hai vật tỉ lệ thuận với tích khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

Xem chi tiết →

Công thức tính lực đàn hồi của lò xo

\[F_{dh} = k |\Delta l|\]

Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị biến dạng, có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng.

Xem chi tiết →

Dao động và sóng

Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo

\[T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\]

Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo phụ thuộc vào khối lượng vật nặng và độ cứng lò xo.

Xem chi tiết →

Công thức tính tần số góc của dao động điều hòa

\[\omega = 2\pi f = \frac{2\pi}{T}\]

Tần số góc ω liên hệ với tần số f và chu kì T, đặc trưng cho tốc độ dao động.

Xem chi tiết →

Công thức liên hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa

\[a = -\omega^2 x\]

Gia tốc trong dao động điều hòa tỉ lệ với li độ nhưng ngược chiều, luôn hướng về vị trí cân bằng.

Xem chi tiết →

Công thức tính vận tốc trong dao động điều hòa

\[v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2}\]

Vận tốc của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào li độ, đạt cực đại tại vị trí cân bằng và bằng 0 tại biên.

Xem chi tiết →

Công thức tính năng lượng dao động điều hòa

\[W = \frac{1}{2} m \omega^2 A^2\]

Cơ năng của vật dao động điều hòa tỉ lệ với bình phương biên độ, không đổi theo thời gian.

Xem chi tiết →

Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn

\[T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\]

Chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc khối lượng.

Xem chi tiết →

Công thức tính bước sóng

\[\lambda = \frac{v}{f}\]

Bước sóng là quãng đường sóng truyền trong một chu kì, liên hệ với vận tốc truyền sóng và tần số.

Xem chi tiết →

Công thức tính khoảng vân giao thoa

\[i = \frac{\lambda D}{a}\]

Khoảng vân trong giao thoa sóng (hoặc ánh sáng) phụ thuộc vào bước sóng, khoảng cách từ nguồn đến màn và khoảng cách giữa hai nguồn.

Xem chi tiết →

Điện học

Công thức định luật Cu-lông

\[F = k \frac{{|q_1 q_2|}}{{\varepsilon r^2}}\]

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

Xem chi tiết →

Công thức cường độ điện trường

\[E = \frac{F}{q}\]

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó, bằng lực điện tác dụng lên một điện tích thử dương đặt tại điểm đó chia cho độ lớn điện tích thử.

Xem chi tiết →

Công thức điện thế

\[V = \frac{A_{\infty M}}{q}\]

Điện thế tại điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt một điện tích tại điểm đó, bằng công của lực điện khi di chuyển điện tích từ M ra vô cực chia cho độ lớn điện tích.

Xem chi tiết →

Công thức hiệu điện thế

\[U_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q}\]

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi di chuyển điện tích giữa hai điểm đó.

Xem chi tiết →

Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

\[E = \frac{U}{d}\]

Trong điện trường đều, cường độ điện trường bằng tỉ số giữa hiệu điện thế giữa hai điểm và khoảng cách hình chiếu của chúng lên phương của đường sức.

Xem chi tiết →

Công thức điện dung của tụ điện

\[C = \frac{Q}{U}\]

Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định, bằng điện tích mà tụ tích được chia cho hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

Xem chi tiết →

Công thức năng lượng điện trường trong tụ điện

\[W = \frac{1}{2}CU^2 = \frac{Q^2}{2C} = \frac{1}{2}QU\]

Năng lượng tích lũy trong tụ điện khi được tích điện, phụ thuộc vào điện dung và hiệu điện thế hoặc điện tích.

Xem chi tiết →

Công thức ghép tụ điện song song

\[C_{ss} = C_1 + C_2 + ... + C_n\]

Khi ghép song song các tụ, điện dung tương đương bằng tổng điện dung của từng tụ, giúp tăng điện dung.

Xem chi tiết →

Nhiệt học

Nhiệt lượng thu vào

\[Q = m c \Delta t\]

Nhiệt lượng cần truyền cho vật để làm thay đổi nhiệt độ của nó.

Xem chi tiết →

Phương trình cân bằng nhiệt

\[Q_{tỏa} = Q_{thu}\]

Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau, nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào.

Xem chi tiết →

Nhiệt lượng nóng chảy

\[Q = \lambda m\]

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy.

Xem chi tiết →

Nhiệt lượng hóa hơi

Q = L m

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn một chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

Xem chi tiết →

Hiệu suất động cơ nhiệt

\[H = \frac{A}{Q_1}\]

Hiệu suất của động cơ nhiệt là tỉ số giữa công có ích sinh ra và nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng.

Xem chi tiết →

Nguyên lý I nhiệt động lực học

\[\Delta U = A + Q\]

Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.

Xem chi tiết →

Phương trình trạng thái khí lý tưởng

\[\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}\]

Với một lượng khí xác định, tích áp suất và thể tích chia cho nhiệt độ tuyệt đối là hằng số.

Xem chi tiết →

Định luật Gay-Lussac

\[\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}\]

Ở áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Xem chi tiết →

Quang học

Công thức thấu kính hội tụ

\[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}\]

Liên hệ giữa tiêu cự, khoảng cách vật và ảnh đối với thấu kính hội tụ.

Xem chi tiết →

Công thức độ phóng đại của thấu kính

\[k = -\frac{d'}{d} = \frac{h'}{h}\]

Tỉ lệ giữa chiều cao ảnh và vật, đồng thời liên hệ với vị trí ảnh và vật.

Xem chi tiết →

Công thức tính góc khúc xạ

\[n_1 \sin i = n_2 \sin r\]

Định luật Snell mô tả mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách hai môi trường.

Xem chi tiết →

Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần

\[\sin i_{gh} = \frac{n_2}{n_1}\]

Góc tới lớn nhất để vẫn xảy ra khúc xạ, vượt qua nó sẽ xảy ra phản xạ toàn phần.

Xem chi tiết →

Công thức lăng kính

\[D = i_1 + i_2 - A\]

Góc lệch của tia sáng sau khi qua lăng kính phụ thuộc góc tới và góc chiết quang.

Xem chi tiết →

Công thức góc lệch cực tiểu

\[D_{min} = 2i - A\]

Khi góc lệch cực tiểu, tia sáng đối xứng qua lăng kính, góc tới bằng góc ló.

Xem chi tiết →

Công thức chiết suất tỉ đối

\[n_{21} = \frac{n_2}{n_1} = \frac{v_1}{v_2}\]

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối hoặc tỉ số vận tốc ánh sáng trong chúng.

Xem chi tiết →

Công thức tính tiêu cự của thấu kính mỏng

\[\frac{1}{f} = (n-1)\left(\frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2}\right)\]

Công thức thấu kính mỏng liên hệ tiêu cự với chiết suất chất làm thấu kính và bán kính cong các mặt.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636