← Tất cả công thức

cong-thuc-vat-ly-lop-11

Vật lý · Lớp 11

40 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Cơ học

Công thức cộng vận tốc

\[\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}\]

Vận tốc của vật so với hệ quy chiếu đứng yên bằng tổng vận tốc của vật so với hệ chuyển động và vận tốc của hệ chuyển động so với hệ đứng yên.

Xem chi tiết →

Công thức tính gia tốc hướng tâm

\[a_{ht} = \frac{v^2}{r} = \omega^2 r\]

Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự thay đổi hướng của vận tốc trong chuyển động tròn đều, luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Xem chi tiết →

Công thức tính tầm ném xa

\[L = v_0 \sqrt{\frac{2h}{g}}\]

Tầm ném xa của vật ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0, bỏ qua lực cản không khí.

Xem chi tiết →

Định luật II Newton cho chuyển động tròn đều

\[F_{ht} = m \frac{v^2}{r} = m \omega^2 r\]

Lực hướng tâm là lực (hoặc hợp lực) tác dụng lên vật chuyển động tròn đều, gây ra gia tốc hướng tâm.

Xem chi tiết →

Công thức tính thế năng trọng trường

\[W_t = m g z\]

Thế năng của vật trong trọng trường phụ thuộc vào khối lượng, gia tốc trọng trường và độ cao so với mốc thế năng.

Xem chi tiết →

Công thức tính động năng

\[W_đ = \frac{1}{2} m v^2\]

Động năng của vật là năng lượng do chuyển động mà có, phụ thuộc vào khối lượng và bình phương vận tốc.

Xem chi tiết →

Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc

\[v = \omega r\]

Trong chuyển động tròn, tốc độ dài của một điểm trên vật rắn bằng tích của tốc độ góc và bán kính quỹ đạo.

Xem chi tiết →

Công thức tính chu kỳ của con lắc đơn

\[T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\]

Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc vào khối lượng.

Xem chi tiết →

Dao động và sóng

Phương trình dao động điều hòa

\[x = A\cos(\omega t + \varphi)\]

Mô tả li độ của vật dao động điều hòa theo thời gian.

Xem chi tiết →

Vận tốc trong dao động điều hòa

\[v = -A\omega\sin(\omega t + \varphi)\]

Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian, vuông pha với li độ.

Xem chi tiết →

Gia tốc trong dao động điều hòa

\[a = -\omega^2 x\]

Gia tốc tỉ lệ với li độ và ngược chiều, luôn hướng về vị trí cân bằng.

Xem chi tiết →

Chu kỳ dao động điều hòa

\[T = \frac{2\pi}{\omega}\]

Chu kỳ là thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.

Xem chi tiết →

Tần số dao động điều hòa

\[f = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi}\]

Tần số là số dao động toàn phần trong một giây.

Xem chi tiết →

Năng lượng dao động điều hòa

\[W = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2\]

Cơ năng của vật dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng, không đổi theo thời gian.

Xem chi tiết →

Phương trình sóng cơ

\[u = A\cos\left(\omega t - \frac{2\pi x}{\lambda}\right)\]

Mô tả li độ dao động của phần tử môi trường tại vị trí x và thời điểm t khi sóng truyền.

Xem chi tiết →

Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng

\[\Delta\varphi = \frac{2\pi d}{\lambda}\]

Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau khoảng d trên cùng một phương truyền sóng.

Xem chi tiết →

Điện học

Định luật Cu-lông

\[F = k \frac{|q_1 q_2|}{\varepsilon r^2}\]

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

Xem chi tiết →

Cường độ điện trường

\[E = \frac{F}{q}\]

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó, bằng lực điện tác dụng lên một đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó.

Xem chi tiết →

Công của lực điện

A = qEd

Công của lực điện khi điện tích q di chuyển trong điện trường đều dọc theo đường sức từ điểm này đến điểm khác bằng tích của điện tích, cường độ điện trường và hình chiếu của độ dời lên phương đường sức.

Xem chi tiết →

Điện thế tại một điểm

\[V = \frac{A_{\infty M}}{q}\]

Điện thế tại điểm M là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt một điện tích tại M, bằng công của lực điện khi đưa điện tích q từ M ra vô cực chia cho q.

Xem chi tiết →

Hiệu điện thế

\[U_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q}\]

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi di chuyển điện tích giữa hai điểm đó.

Xem chi tiết →

Điện dung của tụ điện

\[C = \frac{Q}{U}\]

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, bằng điện tích mà tụ tích được khi đặt vào một hiệu điện thế nhất định.

Xem chi tiết →

Năng lượng điện trường trong tụ điện

\[W = \frac{1}{2}CU^2 = \frac{Q^2}{2C}\]

Năng lượng tích trữ trong tụ điện bằng một nửa tích của điện dung và bình phương hiệu điện thế, hoặc bằng bình phương điện tích chia hai lần điện dung.

Xem chi tiết →

Mật độ năng lượng điện trường

\[w = \frac{\varepsilon E^2}{8\pi k}\]

Mật độ năng lượng điện trường là năng lượng chứa trong một đơn vị thể tích của vùng không gian có điện trường.

Xem chi tiết →

Nhiệt học

Phương trình trạng thái khí lí tưởng

\[\frac{p_1V_1}{T_1} = \frac{p_2V_2}{T_2}\]

Phương trình trạng thái khí lí tưởng mô tả mối quan hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí không đổi khi chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.

Xem chi tiết →

Định luật Gay-Lussac

\( \frac{V}{T} = \text{hằng số} \) (khi p không đổi)

Định luật Gay-Lussac phát biểu rằng với áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Xem chi tiết →

Định luật Sác-lơ

\( \frac{p}{T} = \text{hằng số} \) (khi V không đổi)

Định luật Sác-lơ phát biểu rằng với thể tích không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Xem chi tiết →

Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

\( p_1V_1 = p_2V_2 \) (khi T không đổi)

Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt phát biểu rằng ở nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhau.

Xem chi tiết →

Phương trình Clapeyron

\[pV = nRT\]

Phương trình Clapeyron là phương trình trạng thái khí lí tưởng cho một lượng khí xác định, liên hệ áp suất, thể tích, số mol và nhiệt độ tuyệt đối.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng riêng của chất khí

\[\rho = \frac{pM}{RT}\]

Công thức tính khối lượng riêng của một chất khí dựa trên phương trình trạng thái khí lí tưởng, trong đó M là khối lượng mol của khí.

Xem chi tiết →

Định luật Dalton về áp suất riêng phần

\[p = p_1 + p_2 + ... + p_n\]

Định luật Dalton phát biểu rằng áp suất tổng của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của từng khí thành phần.

Xem chi tiết →

Công thức tính nhiệt lượng thu vào khi vật nóng chảy hoàn toàn

\[Q = \lambda m\]

Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy, với λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất.

Xem chi tiết →

Quang học

Định luật khúc xạ ánh sáng

\[n_1 \sin i = n_2 \sin r\]

Liên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt.

Xem chi tiết →

Chiết suất tuyệt đối của môi trường

\[n = \frac{c}{v}\]

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.

Xem chi tiết →

Hiện tượng phản xạ toàn phần - điều kiện

\[i \ge i_{gh} \), với \( \sin i_{gh} = \frac{n_2}{n_1}\]

Phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (n1 > n2) và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.

Xem chi tiết →

Công thức lăng kính

\[\sin i_1 = n \sin r_1 \), \( \sin i_2 = n \sin r_2 \), \( A = r_1 + r_2 \), \( D = i_1 + i_2 - A\]

Bộ công thức mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính, liên hệ góc tới, góc ló, góc chiết quang và góc lệch.

Xem chi tiết →

Độ tụ của thấu kính

\[D = \frac{1}{f}\]

Độ tụ của thấu kính là nghịch đảo tiêu cự, đơn vị điốp (dp). Thấu kính hội tụ có D>0, phân kì D<0.

Xem chi tiết →

Công thức thấu kính

\[\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}\]

Liên hệ giữa tiêu cự, khoảng cách từ vật đến thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.

Xem chi tiết →

Số bội giác của kính lúp

\( G = \frac{\alpha}{\alpha_0} = \frac{Đ}{f} \) (khi ngắm chừng ở vô cực)

Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực bằng tỉ số giữa khoảng cực cận và tiêu cự của kính.

Xem chi tiết →

Số bội giác của kính hiển vi

\[G_\infty = \frac{\delta Đ}{f_1 f_2}\]

Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực phụ thuộc vào độ dài quang học, khoảng cực cận và tiêu cự của vật kính, thị kính.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636