Quang học
Công thức lăng kính
Vật lý · Lớp 11 · /cong-thuc-vat-ly-lop-11/cong-thuc-lang-kinh
Công thức
\[\sin i_1 = n \sin r_1 \), \( \sin i_2 = n \sin r_2 \), \( A = r_1 + r_2 \), \( D = i_1 + i_2 - A\]
Bộ công thức mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính, liên hệ góc tới, góc ló, góc chiết quang và góc lệch.
Diễn giải ký hiệu
-
\(i_1\)
góc tới tại mặt bên thứ nhất
-
\(r_1\)
góc khúc xạ tại mặt bên thứ nhất
-
\(i_2\)
góc ló tại mặt bên thứ hai
-
\(r_2\)
góc khúc xạ tại mặt bên thứ hai
-
A
góc chiết quang của lăng kính
-
D
góc lệch của tia sáng
-
n
chiết suất của lăng kính
Cách dùng
Dùng để tính góc lệch, góc tới, góc ló khi biết các thông số khác. Áp dụng cho lăng kính trong máy quang phổ.
Vận dụng
Giải bài tập về lăng kính, tính góc lệch cực tiểu, ứng dụng trong máy quang phổ.
Ví dụ cơ bản
Lăng kính có A=60°, n=1.5, tia tới vuông góc mặt bên (i1=0). Tính r1=0, r2=60°, i2: \( \sin i_2 = 1.5 \sin 60 ≈ 1.3 \) (vô nghiệm) → phản xạ toàn phần.