Giới thiệu đề thi
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (Đề số 1) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 11 học kì 1: đọc hiểu thơ, tiếng Việt và viết. Đây là đề cuối kì đầu tiên trong loạt đề cuối kì 1 Ngữ văn 11, giúp học sinh lớp 11 ôn lại toàn bộ kiến thức học kì 1 với ngữ liệu và câu hỏi hoàn toàn mới so với ba đề giữa kì 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại cách đọc hiểu thơ, nhận biết thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, phép liên kết, kiểu câu, từ loại, nghĩa của từ, và luyện viết đoạn văn cảm nhận và bài văn biểu cảm.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra cuối kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu thơ 5,0 điểm; Tiếng Việt 3,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Ngữ liệu đọc hiểu
MÙA THU QUÊ HƯƠNG
Mùa thu về trên cánh đồng quê,
Lá vàng rơi nhẹ như những bàn tay nhỏ vẫy chào.
Dòng sông lặng lẽ trôi, soi bóng hàng tre xanh.
Chiều xuống, khói bếp bay lên từ mái nhà tranh,
Hương lúa chín thơm ngát cả một vùng quê.
Tôi đứng bên bờ sông, nghe tiếng chim chiều,
Lòng bỗng nhớ những mùa thu đã qua,
Nhớ bàn tay mẹ, nhớ nụ cười của cha,
Và nhớ cả những buổi chiều chăn trâu cùng bạn bè.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Bài thơ thuộc thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn bát cú
C. Thơ tự do
D. Song thất lục bát
Câu 2. Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 3. Hình ảnh "Lá vàng rơi nhẹ như những bàn tay nhỏ vẫy chào" sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Nói quá
D. Điệp ngữ
Câu 4. Câu "Dòng sông lặng lẽ trôi, soi bóng hàng tre xanh." gợi không gian như thế nào?
A. Yên bình, lặng lẽ
B. Ồn ào
C. Buồn bã
D. Lạnh lẽo
Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Giận dữ
B. Sợ hãi
C. Nhớ thương quê hương
D. Vui mừng
Câu 6. Hình ảnh "Hương lúa chín thơm ngát cả một vùng quê" gợi lên điều gì?
A. Chiến tranh
B. Mùa hè
C. Thành phố
D. Mùa gặt bội thu
Câu 7. Chủ đề của bài thơ là gì?
A. Tình yêu quê hương
B. Lao động
C. Chiến tranh
D. Tình bạn
Câu 8. Thông điệp của bài thơ là gì?
A. Nên đi xa lập nghiệp
B. Hãy trân trọng quê hương và tuổi thơ
C. Mùa thu đẹp nhất
D. Lúa chín là quan trọng nhất
Câu 9. Từ "lặng lẽ" thuộc loại từ nào?
A. Tính từ
B. Danh từ
C. Động từ
D. Quan hệ từ
Câu 10. Trong câu "Tôi đứng bên bờ sông, nghe tiếng chim chiều.", chủ ngữ là gì?
A. Bờ sông
B. Đứng bên
C. Tiếng chim
D. Tôi
Câu 11. Từ "vẫy chào" gợi tả điều gì?
A. Sự buồn bã
B. Sự thân thiết, chào đón
C. Sự yên tĩnh
D. Sự giận dữ
Câu 12. Từ "thơm ngát" thuộc loại từ nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Quan hệ từ
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về bài thơ, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Bài thơ viết theo thể thơ tự do.
b) Cảm xúc chủ đạo là giận dữ.
c) Câu "Lá vàng rơi nhẹ như những bàn tay nhỏ vẫy chào" sử dụng biện pháp so sánh.
d) Bài thơ không nhắc tới quê hương.
Câu 2. Nhận định về tiếng Việt, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Từ "lặng lẽ" là tính từ.
b) Trong câu "Tôi đứng bên bờ sông, nghe tiếng chim chiều.", chủ ngữ là "bờ sông".
c) Từ "thơm ngát" là danh từ.
d) Từ "vẫy chào" gợi sự thân thiết, chào đón.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Bài thơ thuộc thể thơ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Câu "Lá vàng rơi nhẹ như những bàn tay nhỏ vẫy chào" sử dụng biện pháp tu từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Từ "lặng lẽ" thuộc loại từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Trong câu "Tôi đứng bên bờ sông, nghe tiếng chim chiều.", chủ ngữ là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Viết đoạn văn (khoảng 5–7 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ trên.
Bài 2. Viết đoạn văn (khoảng 5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương.
Bài 3. Viết bài văn biểu cảm về quê hương của em.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1C, 2D, 3B, 4A, 5C, 6D, 7A, 8B, 9A, 10D, 11B, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: Thơ tự do; 2: So sánh; 3: Tính từ; 4: Tôi.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án C. Bài thơ không theo luật thơ cổ điển nên là thơ tự do.
Câu 2. Đáp án D. Bài thơ bộc lộ cảm xúc nên phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Câu 3. Đáp án B. Hình ảnh so sánh lá vàng với bàn tay nhỏ qua từ "như".
Câu 4. Đáp án A. Dòng sông lặng lẽ trôi gợi không gian yên bình, lặng lẽ.
Câu 5. Đáp án C. Cảm xúc chủ đạo là nhớ thương quê hương.
Câu 6. Đáp án D. Hương lúa chín gợi mùa gặt bội thu.
Câu 7. Đáp án A. Chủ đề của bài thơ là tình yêu quê hương.
Câu 8. Đáp án B. Thông điệp là hãy trân trọng quê hương và tuổi thơ.
Câu 9. Đáp án A. "Lặng lẽ" chỉ đặc điểm nên là tính từ.
Câu 10. Đáp án D. Chủ ngữ là "Tôi".
Câu 11. Đáp án B. "Vẫy chào" gợi sự thân thiết, chào đón.
Câu 12. Đáp án C. "Thơm ngát" chỉ đặc điểm nên là tính từ.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì bài thơ viết theo thể thơ tự do. Ý b) sai vì cảm xúc chủ đạo là nhớ thương quê hương, không phải giận dữ. Ý c) đúng vì câu so sánh lá vàng với bàn tay nhỏ qua từ "như". Ý d) sai vì bài thơ viết về quê hương.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Ý a) đúng vì "lặng lẽ" chỉ đặc điểm nên là tính từ. Ý b) sai vì chủ ngữ là "Tôi", không phải "bờ sông". Ý c) sai vì "thơm ngát" chỉ đặc điểm nên là tính từ, không phải danh từ. Ý d) đúng vì "vẫy chào" gợi sự thân thiết, chào đón.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Thơ tự do. Bài thơ viết theo thể thơ tự do.
Câu 2. Đáp án: So sánh. Câu so sánh lá vàng với bàn tay nhỏ qua từ "như".
Câu 3. Đáp án: Tính từ. "Lặng lẽ" chỉ đặc điểm nên là tính từ.
Câu 4. Đáp án: Tôi. Chủ ngữ trong câu "Tôi đứng bên bờ sông, nghe tiếng chim chiều.".
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Bài thơ gợi không gian mùa thu quê hương bằng hình ảnh lá vàng, dòng sông, hàng tre, khói bếp, hương lúa chín; từ đó bộc lộ nỗi nhớ và tình yêu quê hương tha thiết.
Bài 2. Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn, gắn với tuổi thơ và những kỉ niệm đẹp; mỗi người cần trân trọng và gìn giữ quê hương của mình.
Bài 3. Mở bài giới thiệu quê hương; thân bài kể và bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, con người, kỉ niệm ở quê hương; kết bài nêu cảm nghĩ và điều trân trọng.
FAQ
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (Đề số 1) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu thơ, tiếng Việt và viết (đoạn văn cảm nhận, bài văn biểu cảm).
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 11 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại cách đọc hiểu thơ, nhận biết thể thơ, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, phép liên kết, kiểu câu, từ loại, nghĩa của từ, và luyện viết đoạn văn cảm nhận và bài văn biểu cảm.