Giới thiệu đề thi
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (Đề số 1) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 7 học kì 1: đọc hiểu thơ, tiếng Việt và viết. Đây là đề cuối kì đầu tiên trong loạt đề cuối kì 1 Ngữ văn 7, giúp học sinh lớp 7 ôn lại toàn bộ kiến thức học kì 1 với ngữ liệu và câu hỏi hoàn toàn mới so với ba đề giữa kì 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại cách đọc hiểu thơ, nhận biết thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh trung tâm, từ Hán Việt, từ thuần Việt, thành ngữ, câu đơn, câu ghép, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, dấu câu, và luyện viết đoạn văn kể chuyện, đoạn văn tả cảnh và bài văn biểu cảm.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra cuối kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu thơ 4,0 điểm; Tiếng Việt 4,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Ngữ liệu đọc hiểu
TRĂNG THU QUÊ NHÀ
Trăng thu soi sáng mái nhà xưa,
Gió nhẹ lay cành trúc đung đưa.
Tiếng sáo ai ngân chiều lặng lẽ,
Hương lúa thoảng bay khắp nẻo về.
Dòng sông lặng lẽ soi trăng bạc,
Bến nước đò ngang đợi khách qua.
Lớn lên xa xứ lòng luôn nhớ,
Quê cũ bình yên mãi thiết tha.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Bài thơ trên viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thơ năm chữ
C. Thất ngôn bát cú
D. Thơ tự do
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Người cha
B. Người mẹ
C. Người bà
D. Người con xa quê
Câu 3. Hình ảnh nào gợi không gian quê nhà?
A. Phố xá, xe cộ
B. Trăng thu, dòng sông, bến nước
C. Trường học, lớp học
D. Biển cả, thuyền bè
Câu 4. Câu "Gió nhẹ lay cành trúc đung đưa" gợi cảm giác như thế nào?
A. Nhẹ nhàng, êm đềm
B. Dữ dội
C. Ồn ào
D. Lạnh lẽo
Câu 5. Từ "lặng lẽ" trong câu "Dòng sông lặng lẽ soi trăng bạc" thuộc loại từ nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Quan hệ từ
Câu 6. Hình ảnh trung tâm của bài thơ là gì?
A. Cơn mưa quê
B. Nắng sớm vườn nhà
C. Cánh diều tuổi thơ
D. Trăng thu quê nhà
Câu 7. Từ nào sau đây là từ Hán Việt?
A. Quê nhà
B. Trăng thu
C. Sơn thủy
D. Dòng sông
Câu 8. Câu "Dòng sông lặng lẽ soi trăng bạc." có mấy cụm chủ – vị?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 9. Vị ngữ trong câu "Gió nhẹ lay cành trúc." là gì?
A. Nhẹ lay cành trúc
B. Gió
C. Nhẹ
D. Cành trúc
Câu 10. Từ trái nghĩa với "xa xứ" là gì?
A. Ở quê
B. Đi xa
C. Lên đường
D. Rời nhà
Câu 11. Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể?
A. Dấu chấm hỏi
B. Dấu chấm than
C. Dấu phẩy
D. Dấu chấm
Câu 12. Từ "thiết tha" có nghĩa là gì?
A. Hờ hững
B. Tha thiết, gắn bó sâu nặng
C. Lạnh nhạt
D. Xa lạ
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về bài thơ, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú.
b) Bài thơ có 6 dòng.
c) Hình ảnh "trăng thu" gợi không gian quê nhà yên bình.
d) Bài thơ thể hiện tình cảm ghét bỏ quê hương.
Câu 2. Nhận định về tiếng Việt, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Thành ngữ là cụm từ cố định, có nghĩa bóng.
b) Trạng ngữ chỉ nơi chốn thường đứng đầu câu.
c) Từ "thiết tha" là từ trái nghĩa với "hờ hững".
d) Dấu chấm dùng để kết thúc câu cảm.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Câu thơ đầu tiên nhắc đến hình ảnh nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Từ "bạc" trong câu "soi trăng bạc" thuộc loại từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Từ trái nghĩa với "nhớ" là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu "Trên bến nước, đò ngang đợi khách." là cụm từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh trăng thu quê nhà trong bài thơ (2–3 câu).
Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một lần em ngắm trăng cùng gia đình.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tả một đêm trăng ở quê mà em đã chứng kiến.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1C, 2D, 3B, 4A, 5C, 6D, 7C, 8B, 9A, 10A, 11D, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – Đ – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Trăng thu; 2: Tính từ; 3: Quên; 4: Trên bến nước.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án C. Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ, là thể thất ngôn bát cú.
Câu 2. Đáp án D. Nhân vật trữ tình là người con xa quê, "lớn lên xa xứ lòng luôn nhớ".
Câu 3. Đáp án B. Trăng thu, dòng sông, bến nước gợi không gian quê nhà.
Câu 4. Đáp án A. "Gió nhẹ lay cành trúc đung đưa" gợi cảm giác nhẹ nhàng, êm đềm.
Câu 5. Đáp án C. "Lặng lẽ" chỉ đặc điểm, là tính từ.
Câu 6. Đáp án D. Hình ảnh trung tâm là trăng thu quê nhà.
Câu 7. Đáp án C. "Sơn thủy" là từ Hán Việt, các từ còn lại là từ thuần Việt.
Câu 8. Đáp án B. Câu có một cụm chủ – vị: "Dòng sông lặng lẽ soi trăng bạc".
Câu 9. Đáp án A. Vị ngữ là "nhẹ lay cành trúc".
Câu 10. Đáp án A. Từ trái nghĩa với "xa xứ" là "ở quê".
Câu 11. Đáp án D. Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.
Câu 12. Đáp án B. "Thiết tha" nghĩa là tha thiết, gắn bó sâu nặng.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ. Ý b) sai vì bài thơ có 8 dòng, không phải 6 dòng. Ý c) đúng vì "trăng thu" gợi không gian quê nhà yên bình. Ý d) sai vì bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, nỗi nhớ quê.
Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – Đ – S. Ý a) đúng vì thành ngữ là cụm từ cố định, có nghĩa bóng. Ý b) đúng vì trạng ngữ chỉ nơi chốn thường đứng đầu câu. Ý c) đúng vì "thiết tha" trái nghĩa với "hờ hững". Ý d) sai vì dấu chấm dùng để kết thúc câu kể, câu cảm kết thúc bằng dấu chấm than.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Trăng thu. Câu thơ đầu tiên nhắc đến hình ảnh trăng thu.
Câu 2. Đáp án: Tính từ. "Bạc" chỉ màu sắc, là tính từ.
Câu 3. Đáp án: Quên. Từ trái nghĩa với "nhớ" là "quên".
Câu 4. Đáp án: Trên bến nước. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu "Trên bến nước, đò ngang đợi khách.".
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Trăng thu sáng soi mái nhà, dòng sông, bến nước, gợi không gian quê nhà yên bình và nỗi nhớ quê da diết của người con xa xứ.
Bài 2. Đoạn văn kể rõ khung cảnh (trăng sáng, sân nhà, người thân quây quần), cảm xúc của em và ý nghĩa của khoảnh khắc đó.
Bài 3. Đoạn văn có miêu tả cụ thể (ánh trăng, âm thanh, hình ảnh đêm quê), dùng từ láy gợi tả, thể hiện cảm xúc.
FAQ
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (Đề số 1) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu thơ, tiếng Việt và viết (đoạn văn kể chuyện, đoạn văn tả cảnh).
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 7 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại cách đọc hiểu thơ, nhận biết thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh trung tâm, từ Hán Việt, từ thuần Việt, thành ngữ, câu đơn, câu ghép, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, dấu câu, và luyện viết đoạn văn kể chuyện, đoạn văn tả cảnh và bài văn biểu cảm.