Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Âm nhạc 6 học kì 1: kiến thức âm nhạc cơ bản, hát và đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc và cảm thụ âm nhạc. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Âm nhạc 6, giúp học sinh lớp 6 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.
Âm nhạc là môn đánh giá bằng nhận xét; đề này là đề ôn lý thuyết, khi đánh giá chính thức giáo viên quy đổi sang Đạt hoặc Chưa đạt theo quy định của trường. Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại khóa Sol và cách đọc nốt nhạc trên khuông nhạc, vai trò của cường độ và tốc độ trong việc thể hiện cảm xúc của bài hát, các bước tập hát đúng một bài hát mới.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Kiến thức âm nhạc cơ bản 2,5 điểm; Hát và đọc nhạc 3,5 điểm; Nhạc cụ, nghe nhạc và cảm thụ 4,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Khóa Sol được đặt ở vị trí nào trên khuông nhạc?
A. Đầu khuông nhạc, trên dòng kẻ thứ hai
B. Cuối khuông nhạc
C. Giữa khuông nhạc
D. Dưới khuông nhạc
Câu 2. Nốt nào có trường độ bằng một nửa nốt đen?
A. Nốt trắng
B. Nốt tròn
C. Nốt móc đơn
D. Nốt móc kép
Câu 3. Dấu chấm dôi đặt sau một nốt nhạc có tác dụng gì?
A. Làm nốt đó dài thêm một nửa trường độ của nó
B. Làm nốt đó ngắn đi một nửa
C. Làm nốt đó cao hơn một bậc
D. Làm nốt đó to hơn
Câu 4. Trong nhịp 3/4, một ô nhịp gồm mấy phách?
A. 2 phách
B. 3 phách
C. 4 phách
D. 6 phách
Câu 5. Dấu lặng trắng có thời gian nghỉ là bao lâu?
A. Nghỉ một phách
B. Nghỉ hai phách
C. Nghỉ nửa phách
D. Nghỉ bốn phách
Câu 6. Khi hát một bài hát có dấu forte (f), em cần hát như thế nào?
A. Hát nhỏ, nhẹ
B. Hát to, mạnh
C. Hát nhanh
D. Hát chậm
Câu 7. Kí hiệu p (piano) trong bản nhạc có ý nghĩa gì?
A. Hát to
B. Hát nhanh
C. Hát nhỏ, nhẹ
D. Hát chậm
Câu 8. Nốt nhạc nằm trên dòng kẻ thứ hai của khuông nhạc có khóa Sol là nốt nào?
A. Đô
B. Rê
C. Mi
D. Sol
Câu 9. Đàn bầu là nhạc cụ dân tộc của nước nào?
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Việt Nam
D. Hàn Quốc
Câu 10. Trong dàn nhạc, nhạc cụ nào sau đây thuộc nhóm nhạc cụ dây?
A. Trống
B. Sáo
C. Đàn ghi ta
D. Kèn
Câu 11. Làn điệu quan họ là di sản văn hóa của vùng nào?
A. Bắc Ninh
B. Huế
C. Tây Nguyên
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 12. Bài hát thiếu nhi thường có đặc điểm gì?
A. Giai điệu đơn giản, dễ nhớ, lời ca trong sáng
B. Giai điệu rất phức tạp, khó hát
C. Chỉ hát được bằng giọng nam
D. Không có nhịp điệu
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về đọc nhạc và nhịp, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Nốt móc kép có trường độ bằng một nửa nốt móc đơn.
b) Dấu thăng (#) làm cao độ của nốt nhạc tăng lên nửa cung.
c) Một ô nhịp 2/4 có thể chứa 4 nốt đen.
d) Tốc độ nhanh hay chậm của bài hát được gọi là trường độ.
Câu 2. Nhận định về hát, nhạc cụ và nghe nhạc, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Hát bè là khi nhiều giọng hát cùng một giai điệu giống hệt nhau.
b) Đàn bầu chỉ có một dây.
c) Dàn nhạc giao hưởng chỉ gồm một nhạc cụ duy nhất.
d) Tiết tấu là sự sắp xếp các nốt nhạc theo trường độ dài ngắn.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Dấu giáng (b) làm cao độ của nốt nhạc thay đổi như thế nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Khi tập hát một bài hát mới, bước đầu tiên nên làm gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Nhạc cụ nào tạo ra âm thanh bằng cách kéo vĩ trên dây: đàn ghi ta hay đàn vi-ô-lông? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Bài hát Tiến quân ca do nhạc sĩ nào sáng tác? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày về khóa Sol, vị trí của khóa Sol trên khuông nhạc và cách xác định tên các nốt nhạc trên khuông nhạc có khóa Sol.
Bài 2. Trình bày vai trò của cường độ và tốc độ (nhịp độ) trong việc thể hiện cảm xúc của một bài hát, với ví dụ cụ thể.
Bài 3. Trình bày các bước để tập hát đúng một bài hát mới: từ đọc nhạc, tập giai điệu đến hát đúng lời và đúng nhịp.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2C, 3A, 4B, 5B, 6B, 7C, 8D, 9C, 10C, 11A, 12A. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – Đ – S – S; Câu 2: S – Đ – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: Giảm xuống nửa cung; 2: Nghe và đọc nhạc; 3: Đàn vi-ô-lông; 4: Văn Cao.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Khóa Sol được đặt ở đầu khuông nhạc, trên dòng kẻ thứ hai.
Câu 2. Đáp án C. Nốt móc đơn có trường độ bằng một nửa nốt đen.
Câu 3. Đáp án A. Dấu chấm dôi làm nốt nhạc dài thêm một nửa trường độ của nó.
Câu 4. Đáp án B. Trong nhịp 3/4, một ô nhịp gồm 3 phách.
Câu 5. Đáp án B. Dấu lặng trắng có thời gian nghỉ là hai phách.
Câu 6. Đáp án B. Dấu forte (f) nghĩa là hát to, mạnh.
Câu 7. Đáp án C. Kí hiệu p (piano) nghĩa là hát nhỏ, nhẹ.
Câu 8. Đáp án D. Nốt nhạc nằm trên dòng kẻ thứ hai của khuông nhạc có khóa Sol là nốt Sol.
Câu 9. Đáp án C. Đàn bầu là nhạc cụ dân tộc Việt Nam.
Câu 10. Đáp án C. Đàn ghi ta thuộc nhóm nhạc cụ dây.
Câu 11. Đáp án A. Làn điệu quan họ là di sản văn hóa của Bắc Ninh.
Câu 12. Đáp án A. Bài hát thiếu nhi thường có giai điệu đơn giản, dễ nhớ, lời ca trong sáng.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì nốt móc kép có trường độ bằng một nửa nốt móc đơn. Ý b) đúng vì dấu thăng làm cao độ của nốt nhạc tăng lên nửa cung. Ý c) sai vì một ô nhịp 2/4 chỉ có 2 phách nên không thể chứa 4 nốt đen. Ý d) sai vì tốc độ nhanh hay chậm của bài hát được gọi là nhịp độ, không phải trường độ.
Câu 2. Đáp án: S – Đ – S – Đ. Ý a) sai vì hát bè là khi nhiều giọng hát khác nhau cùng vang lên hòa quyện, còn nhiều người cùng hát một giai điệu giống hệt nhau là hát đồng thanh. Ý b) đúng vì đàn bầu chỉ có một dây. Ý c) sai vì dàn nhạc giao hưởng gồm nhiều nhạc cụ khác nhau. Ý d) đúng vì tiết tấu là sự sắp xếp các nốt nhạc theo trường độ dài ngắn.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Giảm xuống nửa cung. Dấu giáng làm cao độ của nốt nhạc giảm xuống nửa cung.
Câu 2. Đáp án: Nghe và đọc nhạc. Khi tập hát một bài hát mới, bước đầu tiên nên nghe và đọc nhạc để nắm giai điệu.
Câu 3. Đáp án: Đàn vi-ô-lông. Đàn vi-ô-lông tạo ra âm thanh bằng cách kéo vĩ trên dây, còn đàn ghi ta tạo ra âm thanh bằng cách gảy dây.
Câu 4. Đáp án: Văn Cao. Bài hát Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Khóa Sol được đặt ở đầu khuông nhạc, trên dòng kẻ thứ hai, cho biết nốt nằm trên dòng kẻ thứ hai là nốt Sol; từ đó xác định các nốt còn lại theo thứ tự Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si trên các dòng kẻ và khe của khuông nhạc; ví dụ: nốt nằm trên khe thứ nhất là nốt Fa, nốt nằm trên dòng kẻ thứ ba là nốt Si.
Bài 2. Cường độ (to, nhỏ) và tốc độ (nhanh, chậm) giúp bài hát thể hiện cảm xúc: hát to, nhanh thường gợi cảm giác sôi nổi, hào hứng; hát nhỏ, chậm thường gợi cảm giác trầm lắng, dịu dàng; ví dụ: đoạn cao trào của bài hát thường hát to và nhanh hơn, đoạn kết thường hát nhỏ và chậm lại.
Bài 3. Nghe và đọc nhạc để nắm giai điệu và nhịp của bài hát; tập hát từng câu theo giai điệu, chú ý lấy hơi đúng chỗ; hát đúng lời kết hợp với giai điệu; hát cả bài đúng nhịp, đúng lời và đúng cảm xúc; luyện tập nhiều lần và nghe lại để sửa những chỗ chưa đúng.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm kiến thức âm nhạc cơ bản, hát và đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc và cảm thụ âm nhạc.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại khóa Sol và cách đọc nốt nhạc trên khuông nhạc, vai trò của cường độ và tốc độ trong việc thể hiện cảm xúc của bài hát, các bước tập hát đúng một bài hát mới.