Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 7 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Công nghệ 7 học kì 1: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản. Đề giúp học sinh lớp 7 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ vai trò của trồng trọt và đất trồng, biện pháp cải tạo đất, yêu cầu chuồng nuôi, thức ăn chăn nuôi, cùng môi trường nước và bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Trồng trọt 2,5 điểm; Chăn nuôi 4,0 điểm; Nuôi thủy sản 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Trồng trọt có vai trò gì?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm
B. Chỉ làm cảnh
C. Chỉ để xuất khẩu
D. Chỉ nuôi gia súc
Câu 2. Đất trồng có vai trò gì?
A. Chỉ giữ cây đứng
B. Cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây
C. Chỉ làm đẹp
D. Không có vai trò
Câu 3. Biện pháp nào cải tạo đất chua?
A. Bón vôi
B. Bón muối
C. Tưới nước mặn
D. Phơi nắng
Câu 4. Phân bón nào cung cấp đạm cho cây?
A. Phân lân
B. Phân kali
C. Phân urê
D. Vôi
Câu 5. Chăn nuôi có vai trò gì?
A. Cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón
B. Chỉ làm cảnh
C. Chỉ để bán
D. Chỉ lấy lông
Câu 6. Chuồng nuôi cần đảm bảo điều kiện gì?
A. Tối, ẩm ướt
B. Thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ
C. Chật chội
D. Gần nguồn ô nhiễm
Câu 7. Thức ăn chăn nuôi gồm những loại nào?
A. Thức ăn thô, tinh, hỗn hợp
B. Chỉ cỏ
C. Chỉ nước
D. Chỉ muối
Câu 8. Phòng bệnh cho vật nuôi bằng cách nào?
A. Cho ăn thức ăn ôi thiu
B. Nhốt chung vật ốm và khỏe
C. Tiêm phòng vắc-xin
D. Không vệ sinh chuồng
Câu 9. Nuôi thủy sản gồm nuôi những đối tượng nào?
A. Cá, tôm, cua
B. Chỉ cá biển
C. Chỉ rùa
D. Chỉ chim
Câu 10. Môi trường nước nuôi thủy sản cần điều kiện gì?
A. Ô nhiễm
B. Sạch, đủ oxygen
C. Có nhiều chất thải
D. Tối hoàn toàn
Câu 11. Thức ăn cho tôm cá gồm những loại nào?
A. Thức ăn tự nhiên và nhân tạo
B. Chỉ rác thải
C. Chỉ đất
D. Chỉ nước
Câu 12. Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản bằng cách nào?
A. Xả thải trực tiếp
B. Dùng thuốc cấm
C. Nuôi mật độ quá dày
D. Không xả chất thải chưa xử lí xuống ao
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về chăn nuôi, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Chuồng nuôi cần thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ.
b) Cho vật nuôi ăn thức ăn ôi thiu là an toàn.
c) Tiêm phòng vắc-xin giúp phòng bệnh cho vật nuôi.
d) Nhốt chung vật ốm và vật khỏe là đúng.
Câu 2. Nhận định về nuôi thủy sản, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Môi trường nước nuôi thủy sản cần sạch, đủ oxygen.
b) Xả chất thải chưa xử lí xuống ao nuôi là bảo vệ môi trường.
c) Thức ăn cho tôm cá gồm thức ăn tự nhiên và nhân tạo.
d) Nuôi thủy sản với mật độ quá dày là tốt.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Biện pháp cải tạo đất chua là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Thức ăn chăn nuôi gồm những loại nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Môi trường nước nuôi thủy sản cần điều kiện gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu vai trò của trồng trọt, đất trồng và các biện pháp cải tạo đất, bón phân cho cây.
Bài 2. Nêu vai trò của chăn nuôi, yêu cầu của chuồng nuôi, thức ăn chăn nuôi và biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
Bài 3. Nêu các đối tượng nuôi thủy sản, yêu cầu môi trường nước, thức ăn và biện pháp bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3A, 4C, 5A, 6B, 7A, 8C, 9A, 10B, 11A, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Bón vôi; 2: Thô, tinh, hỗn hợp; 3: Tiêm vắc-xin; 4: Sạch, đủ oxygen.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm.
Câu 2. Đáp án B. Đất trồng cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây.
Câu 3. Đáp án A. Bón vôi giúp cải tạo đất chua.
Câu 4. Đáp án C. Phân urê cung cấp đạm cho cây.
Câu 5. Đáp án A. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón.
Câu 6. Đáp án B. Chuồng nuôi cần thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ.
Câu 7. Đáp án A. Thức ăn chăn nuôi gồm thức ăn thô, tinh, hỗn hợp.
Câu 8. Đáp án C. Tiêm phòng vắc-xin giúp phòng bệnh cho vật nuôi.
Câu 9. Đáp án A. Nuôi thủy sản gồm cá, tôm, cua.
Câu 10. Đáp án B. Môi trường nước nuôi thủy sản cần sạch, đủ oxygen.
Câu 11. Đáp án A. Thức ăn cho tôm cá gồm thức ăn tự nhiên và nhân tạo.
Câu 12. Đáp án D. Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản bằng cách không xả chất thải chưa xử lí xuống ao.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì chuồng nuôi cần thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ. Ý b) sai vì cho vật nuôi ăn thức ăn ôi thiu là không an toàn. Ý c) đúng vì tiêm phòng vắc-xin giúp phòng bệnh cho vật nuôi. Ý d) sai vì nhốt chung vật ốm và vật khỏe là không đúng.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì môi trường nước nuôi thủy sản cần sạch, đủ oxygen. Ý b) sai vì xả chất thải chưa xử lí xuống ao nuôi không phải là bảo vệ môi trường. Ý c) đúng vì thức ăn cho tôm cá gồm thức ăn tự nhiên và nhân tạo. Ý d) sai vì nuôi thủy sản với mật độ quá dày là không tốt.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Bón vôi. Bón vôi giúp cải tạo đất chua.
Câu 2. Đáp án: Thô, tinh, hỗn hợp. Thức ăn chăn nuôi gồm thức ăn thô, tinh, hỗn hợp.
Câu 3. Đáp án: Tiêm vắc-xin. Tiêm phòng vắc-xin giúp phòng bệnh cho vật nuôi.
Câu 4. Đáp án: Sạch, đủ oxygen. Môi trường nước nuôi thủy sản cần sạch, đủ oxygen.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm; đất trồng cung cấp nước, dinh dưỡng; cải tạo đất chua bằng bón vôi, bón phân hợp lí.
Bài 2. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón; chuồng thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ; thức ăn thô, tinh, hỗn hợp; tiêm phòng vắc-xin.
Bài 3. Cá, tôm, cua; nước sạch, đủ oxygen; thức ăn tự nhiên và nhân tạo; không xả chất thải chưa xử lí xuống ao.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 7 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 7 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ vai trò của trồng trọt và đất trồng, biện pháp cải tạo đất, yêu cầu chuồng nuôi, thức ăn chăn nuôi, cùng môi trường nước và bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.