Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Công nghệ 9 học kì 1: thiết kế kĩ thuật, điện và thiết bị điện, sử dụng điện an toàn, tiết kiệm. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Công nghệ 9, giúp học sinh lớp 9 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại các loại bản vẽ kĩ thuật và tính chất vật liệu, sự biến đổi điện năng trong các thiết bị điện, cách tính điện năng tiêu thụ, cách sử dụng điện an toàn và tiết kiệm trong gia đình.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Thiết kế kĩ thuật 2,5 điểm; Điện và thiết bị điện 4,0 điểm; Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Giai đoạn nào của thiết kế là tìm hiểu và thu thập thông tin?
A. Xác định vấn đề
B. Chế tạo
C. Đánh giá
D. Tìm hiểu thông tin
Câu 2. Vật liệu gỗ có tính chất gì?
A. Dẫn điện tốt
B. Chịu nhiệt cao
C. Dễ gia công, nhẹ
D. Dẫn nhiệt tốt
Câu 3. Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
A. Thể hiện vị trí tương quan của các chi tiết trong sản phẩm
B. Trang trí
C. Tính giá
D. Quảng cáo
Câu 4. Khi thiết kế sản phẩm, cần chú ý yếu tố nào?
A. Chỉ cần đẹp
B. An toàn, tiện dụng, thẩm mĩ
C. Chỉ cần rẻ
D. Chỉ cần bền
Câu 5. Thiết bị nào biến đổi điện năng thành quang năng?
A. Quạt điện
B. Bàn là
C. Nồi cơm điện
D. Bóng đèn
Câu 6. Bàn là biến đổi điện năng thành năng lượng gì?
A. Nhiệt năng
B. Cơ năng
C. Quang năng
D. Hóa năng
Câu 7. Điện năng tiêu thụ được tính bằng công thức nào?
A. P = U × I
B. U = I × R
C. A = P × t
D. P = I² × R
Câu 8. Khi aptomat tự ngắt, em nên làm gì?
A. Đóng lại ngay
B. Tìm nguyên nhân quá tải rồi mới đóng lại
C. Thay aptomat mới
D. Bỏ qua
Câu 9. Để tiết kiệm điện, nên sử dụng thiết bị điện như thế nào?
A. Dùng càng nhiều càng tốt
B. Bật tất cả cùng lúc
C. Không cần quan tâm
D. Dùng đúng công suất, đúng lúc
Câu 10. Rác thải điện tử gồm những gì?
A. Chỉ giấy
B. Chỉ nhựa
C. Pin, bóng đèn hỏng, thiết bị điện tử hỏng
D. Chỉ kim loại
Câu 11. Khi sử dụng điện, cần kiểm tra thiết bị định kì để làm gì?
A. Phát hiện hỏng hóc sớm, tránh tai nạn
B. Trang trí
C. Tăng công suất
D. Không cần thiết
Câu 12. Để sử dụng điện an toàn, em nên làm gì khi thấy dây điện bị hở?
A. Chạm vào để kiểm tra
B. Báo cho người lớn và không chạm vào
C. Dùng tay ướt sửa chữa
D. Tiếp tục sử dụng
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về điện và thiết bị điện, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Thiết bị điện biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.
b) Điện năng tiêu thụ được tính bằng công thức P = U × I.
c) Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ.
d) Thiết bị điện không biến đổi điện năng.
Câu 2. Nhận định về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm giúp bảo vệ con người và môi trường.
b) Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm không giúp ích gì.
c) Rác thải điện tử cần được thu gom, xử lí đúng quy định để bảo vệ môi trường.
d) Rác thải điện tử có thể vứt bừa bãi.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Giai đoạn tìm hiểu thông tin trong thiết kế là giai đoạn nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Nồi cơm điện biến đổi điện năng thành năng lượng gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Bếp điện biến đổi điện năng thành năng lượng gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Sử dụng điện an toàn là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày các loại bản vẽ kĩ thuật và tính chất của một số vật liệu thông dụng.
Bài 2. Trình bày sự biến đổi điện năng trong các thiết bị điện thông dụng và cách tính điện năng tiêu thụ.
Bài 3. Trình bày cách sử dụng điện an toàn và tiết kiệm trong gia đình, cho ví dụ.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1D, 2C, 3A, 4B, 5D, 6A, 7C, 8B, 9D, 10C, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Giai đoạn thứ hai; 2: Nhiệt năng; 3: Nhiệt năng; 4: Sử dụng điện đúng cách để tránh tai nạn.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án D. Giai đoạn tìm hiểu và thu thập thông tin là giai đoạn tìm hiểu thông tin.
Câu 2. Đáp án C. Vật liệu gỗ dễ gia công, nhẹ.
Câu 3. Đáp án A. Bản vẽ lắp thể hiện vị trí tương quan của các chi tiết trong sản phẩm.
Câu 4. Đáp án B. Khi thiết kế sản phẩm, cần chú ý an toàn, tiện dụng, thẩm mĩ.
Câu 5. Đáp án D. Bóng đèn biến đổi điện năng thành quang năng.
Câu 6. Đáp án A. Bàn là biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Câu 7. Đáp án C. Điện năng tiêu thụ được tính bằng công thức A = P × t.
Câu 8. Đáp án B. Khi aptomat tự ngắt, em nên tìm nguyên nhân quá tải rồi mới đóng lại.
Câu 9. Đáp án D. Để tiết kiệm điện, nên sử dụng thiết bị điện đúng công suất, đúng lúc.
Câu 10. Đáp án C. Rác thải điện tử gồm pin, bóng đèn hỏng, thiết bị điện tử hỏng.
Câu 11. Đáp án A. Kiểm tra thiết bị định kì để phát hiện hỏng hóc sớm, tránh tai nạn.
Câu 12. Đáp án B. Khi thấy dây điện bị hở, em nên báo cho người lớn và không chạm vào.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì thiết bị điện biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác. Ý b) sai vì điện năng tiêu thụ được tính bằng công thức A = P × t, còn P = U × I là công thức tính công suất. Ý c) đúng vì công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ. Ý d) sai vì thiết bị điện biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì sử dụng điện an toàn, tiết kiệm giúp bảo vệ con người và môi trường. Ý b) sai vì sử dụng điện an toàn, tiết kiệm giúp bảo vệ con người và môi trường. Ý c) đúng vì rác thải điện tử cần được thu gom, xử lí đúng quy định để bảo vệ môi trường. Ý d) sai vì rác thải điện tử cần được thu gom, xử lí đúng quy định, không vứt bừa bãi.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Giai đoạn thứ hai. Giai đoạn tìm hiểu thông tin trong thiết kế là giai đoạn thứ hai.
Câu 2. Đáp án: Nhiệt năng. Nồi cơm điện biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Câu 3. Đáp án: Nhiệt năng. Bếp điện biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
Câu 4. Đáp án: Sử dụng điện đúng cách để tránh tai nạn. Sử dụng điện an toàn là sử dụng điện đúng cách để tránh tai nạn.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp (thể hiện vị trí tương quan của các chi tiết); kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt; nhựa nhẹ, không gỉ; gỗ dễ gia công, nhẹ.
Bài 2. Quạt điện (cơ năng), bàn là (nhiệt năng), bóng đèn (quang năng); điện năng tiêu thụ A = P × t; công tơ điện đo điện năng tiêu thụ.
Bài 3. Dùng đèn LED, tắt thiết bị khi không dùng, dùng đúng công suất đúng lúc; không chạm phần mang điện, không dùng tay ướt, kiểm tra thiết bị định kì; rác thải điện tử thu gom, xử lí đúng quy định.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm thiết kế kĩ thuật, điện và thiết bị điện, sử dụng điện an toàn, tiết kiệm.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 9 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại các loại bản vẽ kĩ thuật và tính chất vật liệu, sự biến đổi điện năng trong các thiết bị điện, cách tính điện năng tiêu thụ, cách sử dụng điện an toàn và tiết kiệm trong gia đình.