Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Công nghệ · Lớp 8 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 có đáp án (Đề 3)

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 3): bản vẽ kĩ thuật, truyền động, mạch điện, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 có đáp án (Đề 3)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Công nghệ 8 học kì 1: bản vẽ kĩ thuật, truyền động và cơ cấu, mạch điện và an toàn điện. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Công nghệ 8, giúp học sinh lớp 8 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại các loại hình chiếu và khổ giấy, tỉ số truyền và các cơ cấu biến đổi chuyển động, các dụng cụ đo điện và cách xử lí khi gặp tai nạn điện.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức (Đề số 3): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Bản vẽ kĩ thuật 2,5 điểm; Truyền động và cơ cấu 4,0 điểm; Mạch điện và an toàn điện 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Nét đứt dùng để vẽ gì?

A. Đường bao thấy

B. Đường tâm

C. Đường khuất

D. Đường kích thước

Câu 2. Hình chiếu bằng cho biết kích thước nào của vật thể?

A. Chiều dài và chiều cao

B. Chỉ chiều cao

C. Màu sắc

D. Chiều dài và chiều rộng

Câu 3. Khổ giấy A3 có kích thước bao nhiêu?

A. 297 × 420 mm

B. 210 × 297 mm

C. 420 × 594 mm

D. 105 × 148 mm

Câu 4. Tỉ lệ 2:1 nghĩa là gì?

A. Hình vẽ nhỏ bằng 1/2 vật thật

B. Hình vẽ bằng vật thật

C. Hình vẽ nhỏ bằng 1/4 vật thật

D. Hình vẽ lớn gấp 2 lần vật thật

Câu 5. Tỉ số truyền bằng 1 nghĩa là gì?

A. Trục bị dẫn quay nhanh hơn

B. Trục dẫn và trục bị dẫn quay với tốc độ bằng nhau

C. Trục bị dẫn quay chậm hơn

D. Không truyền chuyển động

Câu 6. Khi hai bánh răng ăn khớp với nhau, chúng quay như thế nào?

A. Cùng chiều

B. Không quay

C. Ngược chiều nhau

D. Chỉ một bánh quay

Câu 7. Truyền động đai có ưu điểm gì?

A. Truyền chuyển động êm, không gây tiếng ồn lớn

B. Truyền chuyển động rất nhanh

C. Không cần bảo dưỡng

D. Chỉ dùng cho máy lớn

Câu 8. Khớp nối dùng để nối các chi tiết máy như thế nào?

A. Chỉ nối bằng keo

B. Nối cứng hoặc nối mềm

C. Chỉ nối bằng đinh

D. Không thể tháo rời

Câu 9. Ôm kế dùng để đo gì?

A. Cường độ dòng điện

B. Hiệu điện thế

C. Công suất

D. Điện trở

Câu 10. Dây dẫn điện cần có vỏ cách điện để làm gì?

A. Trang trí

B. Tăng dòng điện

C. Ngăn ngừa điện giật

D. Giảm điện áp

Câu 11. Khi phát hiện người bị điện giật, em nên làm gì đầu tiên?

A. Ngắt nguồn điện trước

B. Chạm trực tiếp vào người bị nạn

C. Dội nước vào người bị nạn

D. Bỏ đi

Câu 12. Thiết bị nào sau đây dùng để đóng, cắt mạch điện?

A. Cầu chì

B. Công tắc

C. Ampe kế

D. Vôn kế

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về truyền động và cơ cấu, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Truyền động đai và truyền động xích đều truyền chuyển động quay.

b) Tỉ số truyền nhỏ hơn 1 nghĩa là trục bị dẫn quay chậm hơn trục dẫn.

c) Cơ cấu vít – đai ốc biến đổi chuyển động quay thành tịnh tiến.

d) Truyền động đai truyền chuyển động tịnh tiến.

Câu 2. Nhận định về mạch điện và an toàn điện, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Dụng cụ đo điện gồm ampe kế, vôn kế và ôm kế.

b) Điện trở có tác dụng làm tăng dòng điện.

c) Dụng cụ đo điện cần được sử dụng đúng cách để đo chính xác.

d) Dụng cụ đo điện không cần sử dụng đúng cách.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Hình chiếu cạnh cho biết kích thước nào của vật thể? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Tỉ số truyền là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Cơ cấu biến đổi chuyển động là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. An toàn điện là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Trình bày các loại hình chiếu và khổ giấy trong bản vẽ kĩ thuật.

Bài 2. Trình bày tỉ số truyền và các cơ cấu biến đổi chuyển động.

Bài 3. Trình bày các dụng cụ đo điện và cách xử lí khi gặp tai nạn điện.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 (Đề số 3): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1C, 2D, 3A, 4D, 5B, 6C, 7A, 8B, 9D, 10C, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Chiều rộng và chiều cao; 2: Tỉ số giữa tốc độ quay của trục dẫn và trục bị dẫn; 3: Cơ cấu biến đổi chuyển động này thành chuyển động khác; 4: Sử dụng điện đúng cách để tránh tai nạn.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án C. Nét đứt dùng để vẽ đường khuất.

Câu 2. Đáp án D. Hình chiếu bằng cho biết chiều dài và chiều rộng.

Câu 3. Đáp án A. Khổ giấy A3 có kích thước 297 × 420 mm.

Câu 4. Đáp án D. Tỉ lệ 2:1 nghĩa là hình vẽ lớn gấp 2 lần vật thật.

Câu 5. Đáp án B. Tỉ số truyền bằng 1 nghĩa là trục dẫn và trục bị dẫn quay với tốc độ bằng nhau.

Câu 6. Đáp án C. Khi hai bánh răng ăn khớp với nhau, chúng quay ngược chiều nhau.

Câu 7. Đáp án A. Truyền động đai truyền chuyển động êm, không gây tiếng ồn lớn.

Câu 8. Đáp án B. Khớp nối dùng để nối cứng hoặc nối mềm các chi tiết máy.

Câu 9. Đáp án D. Ôm kế dùng để đo điện trở.

Câu 10. Đáp án C. Dây dẫn điện cần có vỏ cách điện để ngăn ngừa điện giật.

Câu 11. Đáp án A. Khi phát hiện người bị điện giật, em nên ngắt nguồn điện trước.

Câu 12. Đáp án B. Công tắc dùng để đóng, cắt mạch điện.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì truyền động đai và truyền động xích đều truyền chuyển động quay. Ý b) sai vì tỉ số truyền nhỏ hơn 1 nghĩa là trục bị dẫn quay nhanh hơn trục dẫn. Ý c) đúng vì cơ cấu vít – đai ốc biến đổi chuyển động quay thành tịnh tiến. Ý d) sai vì truyền động đai truyền chuyển động quay, không phải tịnh tiến.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì dụng cụ đo điện gồm ampe kế, vôn kế và ôm kế. Ý b) sai vì điện trở có tác dụng cản trở dòng điện, không phải làm tăng dòng điện. Ý c) đúng vì dụng cụ đo điện cần được sử dụng đúng cách để đo chính xác. Ý d) sai vì dụng cụ đo điện cần được sử dụng đúng cách.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Chiều rộng và chiều cao. Hình chiếu cạnh cho biết chiều rộng và chiều cao.

Câu 2. Đáp án: Tỉ số giữa tốc độ quay của trục dẫn và trục bị dẫn. Tỉ số truyền là tỉ số giữa tốc độ quay của trục dẫn và trục bị dẫn.

Câu 3. Đáp án: Cơ cấu biến đổi chuyển động này thành chuyển động khác. Cơ cấu biến đổi chuyển động là cơ cấu biến đổi chuyển động này thành chuyển động khác.

Câu 4. Đáp án: Sử dụng điện đúng cách để tránh tai nạn. An toàn điện là sử dụng điện đúng cách để tránh tai nạn.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Hình chiếu đứng (chiều dài và chiều cao), hình chiếu bằng (chiều dài và chiều rộng), hình chiếu cạnh (chiều rộng và chiều cao); khổ giấy A4 (210 × 297 mm), A3 (297 × 420 mm).

Bài 2. Tỉ số truyền là tỉ số giữa tốc độ quay của trục dẫn và trục bị dẫn; tỉ số truyền nhỏ hơn 1 thì trục bị dẫn quay nhanh hơn; tay quay – con trượt biến quay thành tịnh tiến, vít – đai ốc biến quay thành tịnh tiến.

Bài 3. Ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế, ôm kế đo điện trở; khi phát hiện người bị điện giật, ngắt nguồn điện trước, không chạm trực tiếp vào người bị nạn.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm bản vẽ kĩ thuật, truyền động và cơ cấu, mạch điện và an toàn điện.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 8 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại các loại hình chiếu và khổ giấy, tỉ số truyền và các cơ cấu biến đổi chuyển động, các dụng cụ đo điện và cách xử lí khi gặp tai nạn điện.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan