Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Công nghệ · Lớp 8 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức có đáp án: bản vẽ, truyền động, mạch điện, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 có đáp án

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Công nghệ 8 học kì 1: bản vẽ kĩ thuật, truyền động và cơ cấu, mạch điện và an toàn điện. Đề giúp học sinh lớp 8 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ các loại hình chiếu, nét vẽ, tỉ lệ bản vẽ, các loại truyền động, cơ cấu biến đổi chuyển động, cùng các thành phần mạch điện và nguyên tắc an toàn điện.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức: số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Bản vẽ kĩ thuật 2,5 điểm; Truyền động và cơ cấu 4,0 điểm; Mạch điện và an toàn điện 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Hình chiếu đứng cho biết kích thước nào của vật thể?

A. Chiều dài và chiều cao

B. Chiều rộng

C. Màu sắc

D. Vật liệu

Câu 2. Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung nào?

A. Chỉ hình vẽ

B. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên

C. Chỉ kích thước

D. Chỉ khung tên

Câu 3. Nét liền đậm dùng để vẽ gì?

A. Đường bao thấy

B. Đường tâm

C. Đường khuất

D. Đường ghi chú

Câu 4. Tỉ lệ 1:2 nghĩa là gì?

A. Hình vẽ lớn gấp 2 lần vật thật

B. Hình vẽ bằng vật thật

C. Hình vẽ nhỏ bằng 1/2 vật thật

D. Hình vẽ lớn gấp 10 lần vật thật

Câu 5. Truyền động đai dùng để làm gì?

A. Truyền chuyển động quay giữa các trục

B. Biến đổi điện năng

C. Cắt vật liệu

D. Hàn kim loại

Câu 6. Cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động nào?

A. Tịnh tiến thành quay

B. Quay thành tịnh tiến

C. Quay thành quay

D. Tịnh tiến thành tịnh tiến

Câu 7. Khớp nối dùng để làm gì?

A. Nối các chi tiết máy

B. Cắt kim loại

C. Đo kích thước

D. Sơn bề mặt

Câu 8. Bánh răng dùng để làm gì?

A. Lưu trữ điện

B. Đo nhiệt độ

C. Truyền chuyển động quay và thay đổi tốc độ

D. Cách điện

Câu 9. Dụng cụ đo điện nào đo cường độ dòng điện?

A. Ampe kế

B. Vôn kế

C. Ôm kế

D. Thước kẹp

Câu 10. Mạch điện kín gồm những thành phần nào?

A. Chỉ nguồn và dây dẫn

B. Nguồn, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đóng cắt

C. Chỉ phụ tải

D. Chỉ dây dẫn

Câu 11. Cầu chì trong mạch điện có tác dụng gì?

A. Bảo vệ mạch khi quá tải

B. Tăng điện áp

C. Lưu trữ điện

D. Đo dòng điện

Câu 12. Khi sửa chữa điện, cần làm gì?

A. Sờ trực tiếp vào dây điện

B. Làm việc khi tay ướt

C. Dùng dụng cụ không cách điện

D. Ngắt nguồn điện trước

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về truyền động và cơ cấu, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Truyền động đai truyền chuyển động quay giữa các trục.

b) Cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.

c) Bánh răng truyền chuyển động quay và thay đổi tốc độ.

d) Khớp nối dùng để cắt kim loại.

Câu 2. Nhận định về mạch điện và an toàn điện, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.

b) Khi sửa chữa điện không cần ngắt nguồn điện.

c) Cầu chì bảo vệ mạch khi quá tải.

d) Làm việc với điện khi tay ướt là an toàn.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Nét liền đậm dùng để vẽ gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Khớp nối dùng để làm gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Dụng cụ đo cường độ dòng điện là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Nêu khái niệm bản vẽ kĩ thuật, các loại hình chiếu, các loại nét vẽ và ý nghĩa của tỉ lệ bản vẽ.

Bài 2. Nêu các loại truyền động, cơ cấu biến đổi chuyển động và khớp nối trong máy móc.

Bài 3. Nêu các thành phần của mạch điện, dụng cụ đo điện và các nguyên tắc an toàn điện.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8: trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3A, 4C, 5A, 6B, 7A, 8C, 9A, 10B, 11A, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Đường bao thấy; 2: Quay thành tịnh tiến; 3: Nối các chi tiết máy; 4: Ampe kế.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Hình chiếu đứng cho biết chiều dài và chiều cao của vật thể.

Câu 2. Đáp án B. Bản vẽ chi tiết gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Câu 3. Đáp án A. Nét liền đậm dùng để vẽ đường bao thấy.

Câu 4. Đáp án C. Tỉ lệ 1:2 nghĩa là hình vẽ nhỏ bằng 1/2 vật thật.

Câu 5. Đáp án A. Truyền động đai dùng để truyền chuyển động quay giữa các trục.

Câu 6. Đáp án B. Cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động quay thành tịnh tiến.

Câu 7. Đáp án A. Khớp nối dùng để nối các chi tiết máy.

Câu 8. Đáp án C. Bánh răng dùng để truyền chuyển động quay và thay đổi tốc độ.

Câu 9. Đáp án A. Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.

Câu 10. Đáp án B. Mạch điện kín gồm nguồn, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đóng cắt.

Câu 11. Đáp án A. Cầu chì trong mạch điện có tác dụng bảo vệ mạch khi quá tải.

Câu 12. Đáp án D. Khi sửa chữa điện, cần ngắt nguồn điện trước.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì truyền động đai truyền chuyển động quay giữa các trục. Ý b) sai vì cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động quay thành tịnh tiến, không phải tịnh tiến thành quay. Ý c) đúng vì bánh răng truyền chuyển động quay và thay đổi tốc độ. Ý d) sai vì khớp nối dùng để nối các chi tiết máy, không phải để cắt kim loại.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện. Ý b) sai vì khi sửa chữa điện cần ngắt nguồn điện. Ý c) đúng vì cầu chì bảo vệ mạch khi quá tải. Ý d) sai vì làm việc với điện khi tay ướt là không an toàn.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Đường bao thấy. Nét liền đậm dùng để vẽ đường bao thấy.

Câu 2. Đáp án: Quay thành tịnh tiến. Cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động quay thành tịnh tiến.

Câu 3. Đáp án: Nối các chi tiết máy. Khớp nối dùng để nối các chi tiết máy.

Câu 4. Đáp án: Ampe kế. Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Hình chiếu đứng, bằng, cạnh; nét liền đậm vẽ đường bao thấy, nét đứt vẽ đường khuất; tỉ lệ 1:2 nghĩa là hình vẽ nhỏ bằng 1/2 vật thật.

Bài 2. Truyền động đai, bánh răng; tay quay – con trượt biến quay thành tịnh tiến; khớp nối nối các chi tiết máy.

Bài 3. Nguồn, dây dẫn, phụ tải, thiết bị đóng cắt; ampe kế đo dòng điện, vôn kế đo điện áp; cầu chì bảo vệ mạch; ngắt nguồn trước khi sửa chữa.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm bản vẽ kĩ thuật, truyền động và cơ cấu, mạch điện và an toàn điện.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 8 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ các loại hình chiếu, nét vẽ, tỉ lệ bản vẽ, các loại truyền động, cơ cấu biến đổi chuyển động, cùng các thành phần mạch điện và nguyên tắc an toàn điện.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan