Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Khoa học tự nhiên 6 học kì 1: mở đầu về Khoa học tự nhiên, chất quanh ta và tế bào. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 KHTN 6, giúp học sinh lớp 6 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại cách đo thể tích bằng bình chia độ, cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp, các phương pháp tách chất, cấu tạo và vai trò của các bộ phận trong tế bào.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Mở đầu về KHTN 2,5 điểm; Chất quanh ta 4,0 điểm; Tế bào 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo thể tích trong hệ SI là gì?
A. Lít
B. Mét khối
C. Mililit
D. Centimet khối
Câu 2. Dụng cụ nào dùng để đo thể tích của chất lỏng?
A. Cân
B. Thước dây
C. Nhiệt kế
D. Bình chia độ
Câu 3. Khi đo thể tích nước bằng bình chia độ, mắt đặt ở vị trí nào để đọc đúng?
A. Nhìn từ trên xuống
B. Nhìn từ dưới lên
C. Nhìn xiên
D. Ngang với mặt thoáng chất lỏng
Câu 4. Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là gì?
A. Thể tích lớn nhất bình đo được
B. Chiều cao của bình
C. Thể tích giữa hai vạch chia liên tiếp
D. Số vạch chia trên bình
Câu 5. Chất nào dưới đây là hỗn hợp?
A. Nước cất
B. Oxygen
C. Không khí
D. Muối ăn tinh khiết
Câu 6. Phương pháp nào tách được mạt sắt ra khỏi cát?
A. Dùng nam châm
B. Lọc
C. Cô cạn
D. Chiết
Câu 7. Nitrogen có vai trò gì trong không khí?
A. Duy trì sự cháy
B. Làm loãng oxygen, giúp sự cháy diễn ra chậm
C. Làm cho lửa cháy mạnh hơn
D. Tạo ra mùi
Câu 8. Tính chất nào dưới đây là tính chất vật lí của oxygen?
A. Không màu, không mùi
B. Duy trì sự cháy
C. Tác dụng với kim loại
D. Làm gỉ sắt
Câu 9. Bộ phận nào giúp tế bào thực vật quang hợp?
A. Nhân
B. Không bào
C. Lục lạp
D. Màng tế bào
Câu 10. Thành tế bào có ở loại tế bào nào?
A. Tế bào động vật
B. Cả hai loại
C. Không có ở tế bào nào
D. Tế bào thực vật
Câu 11. Cơ thể nào dưới đây là cơ thể đơn bào?
A. Trùng roi
B. Cây lúa
C. Con chó
D. Con người
Câu 12. Tế bào nhân sơ khác tế bào nhân thực ở điểm nào?
A. Không có màng tế bào
B. Không có nhân hoàn chỉnh
C. Không có chất tế bào
D. Không có lục lạp
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về chất quanh ta, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Không khí là một hỗn hợp.
b) Nước chanh là một chất tinh khiết.
c) Có thể dùng phương pháp lọc để tách dầu ăn ra khỏi nước.
d) Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
Câu 2. Nhận định về tế bào, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Màng tế bào kiểm soát các chất ra vào tế bào.
b) Tế bào động vật có lục lạp.
c) Thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật.
d) Trùng roi là cơ thể đa bào.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. 1 giờ bằng bao nhiêu phút? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 2. Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là bao nhiêu độ C? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 3. Ở điều kiện thường, dầu ăn có tan trong nước không? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 4. Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ tế bào? (Chỉ ghi đáp số.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày cách đo thể tích của một lượng nước bằng bình chia độ và cách đọc kết quả đúng.
Bài 2. Trình bày cách tách mạt sắt ra khỏi hỗn hợp mạt sắt và cát, giải thích vì sao dùng phương pháp đó.
Bài 3. Nêu cấu tạo chung của tế bào và vai trò của nhân, màng tế bào, chất tế bào.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2D, 3D, 4C, 5C, 6A, 7B, 8A, 9C, 10D, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – S – Đ; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 60; 2: 0; 3: Không; 4: Màng tế bào.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Đơn vị đo thể tích trong hệ SI là mét khối.
Câu 2. Đáp án D. Bình chia độ dùng để đo thể tích của chất lỏng.
Câu 3. Đáp án D. Khi đọc thể tích, mắt phải đặt ngang với mặt thoáng chất lỏng.
Câu 4. Đáp án C. Độ chia nhỏ nhất là thể tích giữa hai vạch chia liên tiếp.
Câu 5. Đáp án C. Không khí là hỗn hợp gồm nhiều chất khí, chủ yếu là nitrogen và oxygen.
Câu 6. Đáp án A. Sắt bị nam châm hút nên dùng nam châm tách được mạt sắt ra khỏi cát.
Câu 7. Đáp án B. Nitrogen làm loãng oxygen, giúp sự cháy diễn ra chậm và ổn định.
Câu 8. Đáp án A. Không màu, không mùi là tính chất vật lí của oxygen; duy trì sự cháy là tính chất hóa học.
Câu 9. Đáp án C. Lục lạp chứa chất diệp lục, là nơi diễn ra quá trình quang hợp.
Câu 10. Đáp án D. Thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật, tế bào động vật không có thành tế bào.
Câu 11. Đáp án A. Trùng roi chỉ gồm một tế bào nên là cơ thể đơn bào.
Câu 12. Đáp án B. Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trực tiếp trong chất tế bào.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Ý a) đúng vì không khí gồm nhiều chất khí. Ý b) sai vì nước chanh là hỗn hợp. Ý c) sai vì dầu ăn không tan trong nước nhưng cũng không tách được bằng cách lọc, phải để lắng rồi gạn. Ý d) đúng vì nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì màng tế bào kiểm soát các chất ra vào tế bào. Ý b) sai vì tế bào động vật không có lục lạp. Ý c) đúng vì thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật. Ý d) sai vì trùng roi chỉ gồm một tế bào, là cơ thể đơn bào.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 60. 1 giờ bằng 60 phút.
Câu 2. Đáp án: 0. Nước đá nóng chảy ở 0°C.
Câu 3. Đáp án: Không. Dầu ăn không tan trong nước.
Câu 4. Đáp án: Màng tế bào. Màng tế bào bao bọc và bảo vệ tế bào.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Chọn bình chia độ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp, đặt bình thẳng đứng, đổ nước vào, đặt mắt ngang với mặt thoáng chất lỏng rồi đọc thể tích và ghi kết quả kèm đơn vị.
Bài 2. Dùng nam châm đưa lại gần hỗn hợp, mạt sắt bị hút dính vào nam châm còn cát ở lại; cách này dùng được vì sắt có tính chất bị nam châm hút, còn cát thì không.
Bài 3. Tế bào gồm màng tế bào, chất tế bào và nhân; màng tế bào bao bọc và kiểm soát các chất ra vào, chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống, nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm mở đầu về Khoa học tự nhiên, chất quanh ta và tế bào.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại cách đo thể tích bằng bình chia độ, cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp, các phương pháp tách chất, cấu tạo và vai trò của các bộ phận trong tế bào.