Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Khoa học tự nhiên 8 học kì 1: phản ứng hóa học, khối lượng riêng và áp suất, điện. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 KHTN 8, giúp học sinh lớp 8 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại dấu hiệu phản ứng hóa học và định luật bảo toàn khối lượng, công thức tính khối lượng riêng và áp suất, khái niệm dòng điện và cách mắc ampe kế, vôn kế.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Phản ứng hóa học 2,5 điểm; Khối lượng riêng và áp suất 4,0 điểm; Điện 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng như thế nào?
A. Tỏa nhiệt ra môi trường
B. Thu nhiệt từ môi trường
C. Không đổi nhiệt
D. Làm lạnh môi trường
Câu 2. Trong phản ứng hóa học, khối lượng các chất được bảo toàn vì:
A. Số phân tử tăng
B. Số nguyên tử không đổi
C. Nhiệt độ không đổi
D. Thể tích không đổi
Câu 3. Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Chất tan trong nước
B. Chất bay hơi
C. Chất đổi màu
D. Chất đông đặc
Câu 4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Nung đá vôi
B. Đốt cháy than
C. Đốt cháy xăng
D. Phản ứng của vôi sống với nước
Câu 5. Công thức tính khối lượng riêng là:
A. D = m × V
B. D = m/V
C. D = V/m
D. D = m + V
Câu 6. Đơn vị đo khối lượng riêng là:
A. kg
B. m³
C. kg/m³
D. N
Câu 7. Áp suất càng lớn khi:
A. Diện tích bị ép càng nhỏ
B. Diện tích bị ép càng lớn
C. Lực ép càng nhỏ
D. Thể tích càng lớn
Câu 8. Khi lặn sâu xuống nước, áp suất nước tác dụng lên người thợ lặn:
A. Giảm đi
B. Không đổi
C. Tăng lên
D. Bằng không
Câu 9. Dòng điện là gì?
A. Dòng chuyển động tự do của các electron
B. Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
C. Dòng nhiệt
D. Dòng ánh sáng
Câu 10. Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Ampe
B. Vôn
C. Ôm
D. Oát
Câu 11. Vôn kế được mắc như thế nào với đoạn mạch cần đo?
A. Nối tiếp
B. Hỗn hợp
C. Song song
D. Không mắc
Câu 12. Trong mạch điện kín, dòng điện đi từ cực nào sang cực nào của nguồn?
A. Từ cực âm sang cực dương
B. Từ cực dương sang cực âm
C. Từ cực âm sang cực âm
D. Không có chiều xác định
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về khối lượng riêng và áp suất:
a) Một vật có khối lượng 200 g và thể tích 100 cm³ thì khối lượng riêng là 2 g/cm³.
b) Đơn vị của áp suất trong hệ SI là newton.
c) Áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất.
d) Khối lượng riêng của một chất phụ thuộc vào khối lượng của vật làm từ chất đó.
Câu 2. Nhận định về điện:
a) Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
b) Ampe kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo.
c) Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế.
d) Trong mạch điện hở, dòng điện vẫn chạy qua bóng đèn.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Đốt cháy 8 g carbon thu được 22 g carbon dioxide. Cần bao nhiêu gam oxygen? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Một vật có khối lượng 300 g và thể tích 150 cm³. Khối lượng riêng của vật là bao nhiêu g/cm³? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Áp suất 1 000 Pa bằng bao nhiêu kPa? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Cường độ dòng điện 0,5 A bằng bao nhiêu mA? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày định luật bảo toàn khối lượng và áp dụng tính khối lượng sản phẩm khi đốt cháy 24 g carbon trong oxygen dư, thu được 88 g carbon dioxide.
Bài 2. Giải thích vì sao đập nước được xây dày ở chân đập và mỏng dần lên phía trên.
Bài 3. Trình bày cách mắc ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của một bóng đèn, giải thích vì sao ampe kế phải mắc nối tiếp.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3C, 4A, 5B, 6C, 7A, 8C, 9B, 10A, 11C, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 14; 2: 2; 3: 1; 4: 500.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa nhiệt ra môi trường.
Câu 2. Đáp án B. Khối lượng được bảo toàn vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố không đổi trong phản ứng.
Câu 3. Đáp án C. Chất đổi màu là một dấu hiệu cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra; chất tan, bay hơi hay đông đặc có thể chỉ là biến đổi vật lí.
Câu 4. Đáp án A. Nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt; đốt cháy than, xăng và phản ứng của vôi sống với nước đều tỏa nhiệt.
Câu 5. Đáp án B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m/V.
Câu 6. Đáp án C. Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m³.
Câu 7. Đáp án A. Với cùng một lực ép, diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn.
Câu 8. Đáp án C. Càng lặn sâu, cột nước phía trên càng cao nên áp suất nước tác dụng lên thợ lặn tăng lên.
Câu 9. Đáp án B. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Câu 10. Đáp án A. Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe.
Câu 11. Đáp án C. Vôn kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế.
Câu 12. Đáp án B. Trong mạch điện kín, dòng điện đi từ cực dương sang cực âm của nguồn điện theo quy ước.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì 200 : 100 = 2 g/cm³. Ý b) sai vì đơn vị của áp suất trong hệ SI là pascal. Ý c) đúng vì áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất. Ý d) sai vì khối lượng riêng là tính chất của chất, không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì ampe kế đo cường độ dòng điện. Ý b) sai vì ampe kế phải mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo. Ý c) đúng vì vôn kế đo hiệu điện thế. Ý d) sai vì mạch hở thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 14. Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng oxygen cần dùng là 22 − 8 = 14 g.
Câu 2. Đáp án: 2. Khối lượng riêng của vật là 300 : 150 = 2 g/cm³.
Câu 3. Đáp án: 1. 1 000 Pa bằng 1 kPa.
Câu 4. Đáp án: 500. 0,5 A bằng 500 mA.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Định luật bảo toàn khối lượng: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm. Áp dụng: khối lượng carbon dioxide thu được là 88 g, khối lượng carbon đã dùng là 24 g nên khối lượng oxygen đã phản ứng là 88 − 24 = 64 g.
Bài 2. Áp suất nước tăng theo độ sâu nên chân đập chịu áp suất lớn nhất, vì vậy đập được xây dày ở chân và mỏng dần lên phía trên để tiết kiệm vật liệu mà vẫn đảm bảo chịu lực.
Bài 3. Ampe kế mắc nối tiếp với bóng đèn để toàn bộ dòng điện qua bóng đèn đi qua ampe kế; vôn kế mắc song song với bóng đèn để đo hiệu điện thế hai đầu bóng đèn. Ampe kế phải mắc nối tiếp vì điện trở của ampe kế rất nhỏ, nếu mắc song song sẽ gây đoản mạch và làm hỏng ampe kế.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm phản ứng hóa học, khối lượng riêng và áp suất, điện.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 8 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại dấu hiệu phản ứng hóa học và định luật bảo toàn khối lượng, công thức tính khối lượng riêng và áp suất, khái niệm dòng điện và cách mắc ampe kế, vôn kế.