Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Khoa học tự nhiên 9 học kì 1: năng lượng cơ học, điện và ánh sáng. Đề giúp học sinh lớp 9 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp số. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ động năng và thế năng trọng trường cùng định luật bảo toàn cơ năng, định luật Ohm, điện trở của dây dẫn và công suất điện, hiện tượng khúc xạ ánh sáng và tính chất ảnh qua thấu kính hội tụ.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán trong các môn học khác.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Năng lượng cơ học 2,5 điểm; Điện 4,0 điểm; Ánh sáng 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng và vận tốc của vật
B. Độ cao của vật
C. Nhiệt độ của vật
D. Thể tích của vật
Câu 2. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Vận tốc của vật
B. Khối lượng và độ cao của vật
C. Nhiệt độ của vật
D. Áp suất của môi trường
Câu 3. Khi một vật rơi tự do xuống đất, thế năng trọng trường của vật chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
A. Nhiệt năng
B. Động năng
C. Hóa năng
D. Điện năng
Câu 4. Đơn vị đo công và năng lượng trong hệ SI là gì?
A. Jun (J)
B. Oát (W)
C. Niutơn (N)
D. Ampe (A)
Câu 5. Theo định luật Ohm, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn được tính bằng công thức nào?
A. I = U × R
B. I = U/R
C. I = R/U
D. I = U + R
Câu 6. Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
B. Cường độ dòng điện qua dây
C. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
D. Chỉ nhiệt độ của môi trường
Câu 7. Công suất điện tiêu thụ của một đoạn mạch được tính bằng công thức nào?
A. P = U × I
B. P = U/I
C. P = I/U
D. P = U + I
Câu 8. Đơn vị đo công suất điện trong hệ SI là gì?
A. Jun (J)
B. Oát (W)
C. Vôn (V)
D. Ôm (Ω)
Câu 9. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng gì?
A. Ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
B. Ánh sáng truyền thẳng trong môi trường đồng tính
C. Ánh sáng bị phản xạ trở lại môi trường cũ
D. Ánh sáng bị môi trường hấp thụ hoàn toàn
Câu 10. Thấu kính hội tụ có đặc điểm hình dạng nào?
A. Rìa dày, phần giữa mỏng
B. Rìa mỏng, phần giữa dày
C. Phẳng cả hai mặt
D. Lõm cả hai mặt
Câu 11. Ảnh của một vật ở rất xa qua thấu kính hội tụ có tính chất nào?
A. Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
B. Ảnh ảo, cùng chiều với vật
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật
D. Không tạo thành ảnh
Câu 12. Màu sắc của một vật được nhìn thấy là do đâu?
A. Vật tự phát ra ánh sáng có màu đó
B. Vật hấp thụ và phản xạ chọn lọc ánh sáng chiếu tới
C. Mắt người tự tạo ra màu sắc
D. Nhiệt độ của vật quyết định màu sắc
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về điện, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Định luật Ohm: cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và tỉ lệ nghịch với điện trở.
b) Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào chiều dài của dây.
c) Công suất điện được tính bằng công thức P = U × I.
d) Khi hiệu điện thế tăng gấp đôi mà điện trở không đổi thì cường độ dòng điện giảm một nửa.
Câu 2. Nhận định về ánh sáng, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước, tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách.
b) Thấu kính hội tụ có rìa dày hơn phần giữa.
c) Ảnh thật qua thấu kính hội tụ có thể hứng được trên màn chắn.
d) Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới trong mọi trường hợp.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s. Động năng của vật bằng bao nhiêu jun? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 2. Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu dây dẫn có điện trở 4 Ω. Cường độ dòng điện chạy qua dây bằng bao nhiêu ampe? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 3. Một thiết bị điện hoạt động với hiệu điện thế 220 V và cường độ dòng điện 0,5 A. Công suất điện của thiết bị bằng bao nhiêu oát? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 4. Tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 45°, góc khúc xạ đo được 32°. Góc lệch giữa tia tới kéo dài và tia khúc xạ bằng bao nhiêu độ? (Chỉ ghi đáp số.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Một vật có khối lượng 0,5 kg rơi từ độ cao 10 m xuống mặt đất (lấy g = 10 m/s²). Tính thế năng trọng trường của vật lúc bắt đầu rơi và động năng của vật ngay trước khi chạm đất (bỏ qua sức cản của không khí).
Bài 2. Một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đèn sáng bình thường và điện trở của đèn.
Bài 3. Nêu hiện tượng khúc xạ ánh sáng và cho một ví dụ trong đời sống.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp số vào ô trả lời và xem đáp số đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3B, 4A, 5B, 6A, 7A, 8B, 9A, 10B, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 9; 2: 3; 3: 110; 4: 13.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Động năng được tính bằng công thức W = ½mv² nên phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Độ cao liên quan tới thế năng, không liên quan tới động năng.
Câu 2. Đáp án B. Thế năng trọng trường được tính bằng công thức W = mgh nên phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật so với mốc thế năng. Vận tốc liên quan tới động năng.
Câu 3. Đáp án B. Khi vật rơi tự do, độ cao giảm dần nên thế năng giảm dần, đồng thời vận tốc tăng dần nên động năng tăng dần: thế năng chuyển hóa thành động năng, cơ năng được bảo toàn nếu bỏ qua sức cản không khí.
Câu 4. Đáp án A. Đơn vị đo công và năng lượng trong hệ SI là jun, kí hiệu J. Oát là đơn vị công suất, niutơn là đơn vị lực, ampe là đơn vị cường độ dòng điện.
Câu 5. Đáp án B. Định luật Ohm phát biểu: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây, tức I = U/R.
Câu 6. Đáp án A. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây: dây càng dài, tiết diện càng nhỏ thì điện trở càng lớn. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế không làm thay đổi điện trở của dây.
Câu 7. Đáp án A. Công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch được tính bằng tích của hiệu điện thế và cường độ dòng điện: P = U × I, với đơn vị là oát (W).
Câu 8. Đáp án B. Đơn vị đo công suất điện trong hệ SI là oát, kí hiệu W. Jun là đơn vị năng lượng, vôn là đơn vị hiệu điện thế, ôm là đơn vị điện trở.
Câu 9. Đáp án A. Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khi đi xiên góc qua mặt phân cách đó. Truyền thẳng, phản xạ và hấp thụ là các hiện tượng khác.
Câu 10. Đáp án B. Thấu kính hội tụ có phần giữa dày hơn phần rìa, nên chùm tia song song đi qua thấu kính sẽ hội tụ tại một điểm. Thấu kính rìa dày, giữa mỏng là thấu kính phân kì.
Câu 11. Đáp án A. Vật ở rất xa qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật rất nhiều, ảnh nằm gần tiêu điểm của thấu kính.
Câu 12. Đáp án B. Màu sắc của vật được nhìn thấy là do vật hấp thụ và phản xạ chọn lọc ánh sáng chiếu tới: vật phản xạ ánh sáng màu nào thì mắt ta thấy vật có màu đó. Vật màu đen hấp thụ gần như toàn bộ ánh sáng, vật màu trắng phản xạ gần như toàn bộ ánh sáng.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng theo định luật Ohm I = U/R. Ý b) sai vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài dây. Ý c) đúng vì công suất điện P = U × I. Ý d) sai vì khi hiệu điện thế tăng gấp đôi mà điện trở không đổi thì cường độ dòng điện cũng tăng gấp đôi, không giảm một nửa.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì tia sáng đi xiên góc qua mặt phân cách không khí – nước bị gãy khúc tại mặt phân cách. Ý b) sai vì thấu kính hội tụ có phần giữa dày hơn rìa. Ý c) đúng vì ảnh thật có thể hứng được trên màn chắn. Ý d) sai vì góc khúc xạ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới tùy chiều truyền của ánh sáng.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp số: 9. Động năng W = ½mv² = ½ × 2 × 3² = 9 J.
Câu 2. Đáp số: 3. Theo định luật Ohm: I = U/R = 12/4 = 3 A.
Câu 3. Đáp số: 110. Công suất điện P = U × I = 220 × 0,5 = 110 W.
Câu 4. Đáp số: 13. Góc lệch giữa tia tới kéo dài và tia khúc xạ bằng hiệu của góc tới và góc khúc xạ: 45 − 32 = 13°.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Thế năng lúc bắt đầu rơi: W = m × g × h = 0,5 × 10 × 10 = 50 J. Theo định luật bảo toàn cơ năng, động năng ngay trước khi chạm đất cũng bằng 50 J (bỏ qua sức cản không khí).
Bài 2. Khi đèn sáng bình thường, hiệu điện thế đặt vào đèn là 12 V và công suất là 6 W. Cường độ dòng điện: I = P/U = 6/12 = 0,5 A. Điện trở của đèn: R = U/I = 12/0,5 = 24 Ω.
Bài 3. Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khi đi xiên góc qua mặt phân cách đó. Ví dụ: chiếc đũa trong cốc nước trông như bị gãy tại mặt nước, đáy bể bơi trông nông hơn thực tế.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm năng lượng cơ học, điện và ánh sáng.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 9 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ động năng và thế năng trọng trường cùng định luật bảo toàn cơ năng, định luật Ohm, điện trở của dây dẫn và công suất điện, hiện tượng khúc xạ ánh sáng và tính chất ảnh qua thấu kính hội tụ.