Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Sinh học · Lớp 11 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức có đáp án: quang hợp, sinh trưởng thực vật, thang 10, 60 phút.

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 có đáp án

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Sinh học 11 học kì 1: trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, quang hợp ở thực vật, sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Đề giúp học sinh lớp 11 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ quá trình trao đổi nước và khoáng ở rễ, lá; hai pha của quang hợp; vai trò của các hormone thực vật và quang chu kì.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức: số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng 2,5 điểm; Quang hợp ở thực vật 4,0 điểm; Sinh trưởng và phát triển ở thực vật 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Nước được hấp thụ vào rễ chủ yếu qua bộ phận nào?

A. Miền chóp rễ

B. Miền lông hút

C. Miền sinh trưởng

D. Miền trưởng thành

Câu 2. Con đường vận chuyển nước từ rễ lên lá chủ yếu qua bộ phận nào?

A. Mạch rây

B. Mạch gỗ

C. Tế bào kèm

D. Khí khổng

Câu 3. Thoát hơi nước qua lá chủ yếu qua bộ phận nào?

A. Lớp cutin

B. Khí khổng

C. Biểu bì

D. Lông hút

Câu 4. Nguyên tố khoáng nào là thành phần của diệp lục?

A. Kali

B. Magie

C. Canxi

D. Sắt

Câu 5. Quang hợp ở thực vật C3 diễn ra chủ yếu ở loại tế bào nào?

A. Tế bào mô giậu

B. Tế bào bao bó mạch

C. Tế bào rễ

D. Tế bào mô xốp

Câu 6. Pha sáng của quang hợp diễn ra ở đâu?

A. Chất nền lục lạp

B. Màng tilacoid

C. Ti thể

D. Tế bào chất

Câu 7. Sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối là những chất nào?

A. CO₂ và H₂O

B. ATP và NADPH

C. Glucose và O₂

D. ADP và NADP⁺

Câu 8. Thực vật C4 có ưu điểm gì so với thực vật C3?

A. Quang hợp hiệu quả hơn trong điều kiện nóng, ánh sáng mạnh

B. Không có quang hô hấp

C. Lá không có lục lạp

D. Chỉ sống ở vùng lạnh

Câu 9. Hormone nào kích thích sự sinh trưởng của thân?

A. Auxin

B. Ethylene

C. Abscisic acid

D. Cytokinin

Câu 10. Ánh sáng đỏ có tác dụng gì đối với sự nảy mầm của hạt?

A. Ức chế

B. Kích thích

C. Không ảnh hưởng

D. Làm hạt ngủ

Câu 11. Hormone nào gây rụng lá, quả?

A. Auxin

B. Gibberellin

C. Ethylene

D. Cytokinin

Câu 12. Quang chu kì là phản ứng của cây đối với yếu tố nào?

A. Nhiệt độ

B. Độ dài ngày đêm

C. Độ ẩm

D. Áp suất

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về quang hợp ở thực vật, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Pha sáng diễn ra ở màng tilacoid, tạo ATP và NADPH.

b) Pha tối diễn ra ở màng tilacoid và không cần ATP.

c) Thực vật C4 cố định CO₂ lần đầu bằng PEP carboxylase.

d) Quang hợp ở thực vật chỉ diễn ra ở lá.

Câu 2. Nhận định về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Auxin kích thích sự sinh trưởng của thân và ức chế sinh trưởng của rễ ở nồng độ cao.

b) Gibberellin ức chế sự nảy mầm của hạt.

c) Ethylene thúc đẩy sự chín của quả.

d) Quang chu kì là phản ứng của cây đối với nhiệt độ ngày đêm.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Bộ phận hấp thụ nước chủ yếu của rễ là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Sản phẩm của pha sáng dùng cho pha tối gồm ATP và chất nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Thực vật ngô thuộc nhóm thực vật nào: C3 hay C4? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Hormone thúc đẩy sự chín của quả là hormone nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Nêu các con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ.

Bài 2. So sánh pha sáng và pha tối của quang hợp về vị trí, nguyên liệu và sản phẩm.

Bài 3. Nêu vai trò của auxin, gibberellin và ethylene đối với sinh trưởng và phát triển của thực vật.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Sinh học 11: trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2B, 3B, 4B, 5A, 6B, 7B, 8A, 9A, 10B, 11C, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Lông hút; 2: NADPH; 3: C4; 4: Ethylene.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án B. Nước được hấp thụ vào rễ chủ yếu qua miền lông hút, nơi có diện tích tiếp xúc lớn với đất.

Câu 2. Đáp án B. Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu qua mạch gỗ.

Câu 3. Đáp án B. Thoát hơi nước qua lá chủ yếu qua khí khổng, một phần nhỏ qua lớp cutin.

Câu 4. Đáp án B. Magie là nguyên tố trung tâm của phân tử diệp lục, thiếu magie lá bị vàng.

Câu 5. Đáp án A. Quang hợp ở thực vật C3 diễn ra chủ yếu ở tế bào mô giậu của lá, nơi có nhiều lục lạp.

Câu 6. Đáp án B. Pha sáng diễn ra ở màng tilacoid của lục lạp, cần ánh sáng và nước.

Câu 7. Đáp án B. Pha sáng tạo ATP và NADPH, hai chất này được pha tối sử dụng để tổng hợp glucose.

Câu 8. Đáp án A. Thực vật C4 có điểm bù CO₂ thấp, quang hợp hiệu quả hơn thực vật C3 trong điều kiện nóng, ánh sáng mạnh.

Câu 9. Đáp án A. Auxin kích thích sự sinh trưởng kéo dài của thân và hình thành rễ phụ.

Câu 10. Đáp án B. Ánh sáng đỏ kích thích sự nảy mầm của nhiều loại hạt nhờ phytochrome.

Câu 11. Đáp án C. Ethylene thúc đẩy sự chín của quả, sự rụng lá và quả.

Câu 12. Đáp án B. Quang chu kì là phản ứng của cây đối với độ dài ngày đêm, quyết định sự ra hoa của nhiều loài.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì pha sáng diễn ra ở màng tilacoid, tạo ATP và NADPH. Ý b) sai vì pha tối diễn ra ở chất nền lục lạp và cần ATP, NADPH. Ý c) đúng vì thực vật C4 cố định CO₂ lần đầu bằng PEP carboxylase ở tế bào mô giậu. Ý d) sai vì quang hợp chủ yếu diễn ra ở lá nhưng cũng có thể diễn ra ở các bộ phận xanh khác như thân non.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì auxin kích thích sinh trưởng thân nhưng ở nồng độ cao ức chế sinh trưởng rễ. Ý b) sai vì gibberellin kích thích sự nảy mầm của hạt, không ức chế. Ý c) đúng vì ethylene thúc đẩy sự chín của quả. Ý d) sai vì quang chu kì là phản ứng đối với độ dài ngày đêm, không phải nhiệt độ ngày đêm.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Lông hút. Miền lông hút là bộ phận hấp thụ nước chủ yếu của rễ.

Câu 2. Đáp án: NADPH. Pha sáng tạo ATP và NADPH, cả hai được pha tối sử dụng.

Câu 3. Đáp án: C4. Ngô là thực vật C4 điển hình, quang hợp hiệu quả trong điều kiện nóng, sáng mạnh.

Câu 4. Đáp án: Ethylene. Ethylene là hormone thúc đẩy sự chín của quả.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Con đường gian bào (qua thành tế bào và khoảng gian bào), con đường tế bào chất (qua cầu sinh chất), và con đường qua màng tế bào (qua màng sinh chất và không bào); đai Caspary ở nội bì chặn con đường gian bào, buộc nước đi qua tế bào chất.

Bài 2. Pha sáng ở màng tilacoid, cần ánh sáng và nước, tạo ATP, NADPH và O₂; pha tối ở chất nền lục lạp, cần CO₂, ATP và NADPH, tạo glucose và các hợp chất hữu cơ.

Bài 3. Auxin kích thích sinh trưởng thân, hình thành rễ; gibberellin kích thích nảy mầm, sinh trưởng thân, ra hoa; ethylene thúc đẩy chín quả, rụng lá và quả.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, quang hợp ở thực vật, sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 11 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ quá trình trao đổi nước và khoáng ở rễ, lá; hai pha của quang hợp; vai trò của các hormone thực vật và quang chu kì.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan