Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Sinh học 12 học kì 1: di truyền phân tử, quy luật di truyền của Mendel và tương tác gen, di truyền liên kết và di truyền quần thể. Đề giúp học sinh lớp 12 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ cấu trúc và chức năng của gen, phiên mã và dịch mã, các quy luật của Mendel, tương tác gen, hoán vị gen và định luật Hardy-Weinberg.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Di truyền phân tử 2,5 điểm; Quy luật di truyền Mendel, tương tác gen 4,0 điểm; Di truyền liên kết và di truyền quần thể 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Đơn phân của DNA là chất nào?
A. Amino acid
B. Nucleotide
C. Glucose
D. Axit béo
Câu 2. Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?
A. Ribosome
B. Nhân tế bào
C. Ti thể
D. Tế bào chất
Câu 3. Mã di truyền là mã bộ ba, mỗi bộ ba mã hóa cho thành phần nào?
A. Một amino acid
B. Một nucleotide
C. Một protein
D. Một gen
Câu 4. Đột biến gen là những biến đổi trong thành phần nào?
A. Cấu trúc NST
B. Cấu trúc của gen
C. Số lượng NST
D. Cấu trúc protein
Câu 5. Theo Mendel, khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F1 có kiểu hình như thế nào?
A. Phân li 3:1
B. Đồng tính
C. Phân li 1:2:1
D. Phân li 9:3:3:1
Câu 6. Quy luật phân li độc lập của Mendel áp dụng khi các gen nằm ở đâu?
A. Nằm trên cùng một NST
B. Nằm trên các NST khác nhau
C. Liên kết hoàn toàn
D. Tương tác với nhau
Câu 7. Tương tác bổ sung là hiện tượng nào?
A. Hai gen không alen cùng tác động lên một tính trạng
B. Một gen tác động lên nhiều tính trạng
C. Hai alen cùng biểu hiện
D. Gen lặn át gen trội
Câu 8. Di truyền liên kết là hiện tượng các gen như thế nào?
A. Nằm trên các NST khác nhau
B. Cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau
C. Tương tác với nhau
D. Đột biến cùng lúc
Câu 9. Hoán vị gen xảy ra trong quá trình nào?
A. Nguyên phân
B. Giảm phân
C. Thụ tinh
D. Phiên mã
Câu 10. Tần số hoán vị gen phản ánh điều gì?
A. Số lượng NST
B. Khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST
C. Số lượng gen
D. Mức độ biểu hiện tính trạng
Câu 11. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền khi nào?
A. Có đột biến
B. Không có chọn lọc, di nhập gen, đột biến và giao phối ngẫu nhiên
C. Có giao phối không ngẫu nhiên
D. Kích thước quần thể nhỏ
Câu 12. Định luật Hardy-Weinberg mô tả cấu trúc di truyền của quần thể nào?
A. Tự phối
B. Giao phối ngẫu nhiên
C. Cách li
D. Đột biến
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về di truyền phân tử, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Gen là một đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định.
b) Phiên mã diễn ra ở ribosome và tạo ra protein.
c) Mã di truyền có tính thoái hóa: nhiều bộ ba cùng mã hóa một amino acid.
d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn làm thay đổi amino acid tương ứng.
Câu 2. Nhận định về quy luật di truyền và di truyền quần thể, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Quy luật phân li độc lập chỉ đúng khi các gen nằm trên các NST khác nhau.
b) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực.
c) Quần thể giao phối ngẫu nhiên đạt cân bằng di truyền sau một thế hệ đối với gen có 2 alen.
d) Đột biến luôn làm tăng tần số alen có hại trong quần thể.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Đơn phân của DNA là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng, F1 có kiểu hình như thế nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Hiện tượng các gen cùng nằm trên một NST di truyền cùng nhau gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Định luật mô tả cấu trúc di truyền của quần thể giao phối ngẫu nhiên là định luật nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu cấu trúc và chức năng của gen; phân biệt gen cấu trúc và gen điều hòa.
Bài 2. Trình bày quy luật phân li độc lập của Mendel và điều kiện nghiệm đúng.
Bài 3. Nêu nội dung định luật Hardy-Weinberg và các điều kiện để quần thể đạt cân bằng di truyền.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2B, 3A, 4B, 5B, 6B, 7A, 8B, 9B, 10B, 11B, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Nucleotide; 2: Đồng tính; 3: Di truyền liên kết; 4: Hardy-Weinberg.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. DNA được cấu tạo từ các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
Câu 2. Đáp án B. Ở sinh vật nhân thực, phiên mã diễn ra trong nhân tế bào, tạo ra RNA từ khuôn DNA.
Câu 3. Đáp án A. Mỗi bộ ba mã hóa cho một amino acid (trừ các bộ ba kết thúc).
Câu 4. Đáp án B. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Câu 5. Đáp án B. Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính về tính trạng trội.
Câu 6. Đáp án B. Quy luật phân li độc lập chỉ nghiệm đúng khi các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Câu 7. Đáp án A. Tương tác bổ sung là hiện tượng hai gen không alen cùng tác động lên sự hình thành một tính trạng.
Câu 8. Đáp án B. Di truyền liên kết là hiện tượng các gen cùng nằm trên một NST di truyền cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh.
Câu 9. Đáp án B. Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân, khi các chromatid không chị em trao đổi đoạn cho nhau.
Câu 10. Đáp án B. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST: càng xa nhau, tần số càng cao.
Câu 11. Đáp án B. Quần thể đạt cân bằng di truyền khi không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa: đột biến, di nhập gen, chọn lọc và giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 12. Đáp án B. Định luật Hardy-Weinberg mô tả cấu trúc di truyền của quần thể giao phối ngẫu nhiên ở trạng thái cân bằng.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì gen là một đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định. Ý b) sai vì phiên mã diễn ra trong nhân và tạo ra RNA, còn protein được tạo ra trong dịch mã ở ribosome. Ý c) đúng vì mã di truyền có tính thoái hóa: nhiều bộ ba cùng mã hóa một amino acid. Ý d) sai vì tính thoái hóa của mã di truyền khiến một số đột biến thay thế không làm thay đổi amino acid tương ứng.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì quy luật phân li độc lập chỉ nghiệm đúng khi các gen nằm trên các NST khác nhau. Ý b) sai vì hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới, chỉ khác nhau về tần số. Ý c) đúng vì quần thể giao phối ngẫu nhiên đạt cân bằng di truyền sau một thế hệ đối với gen có 2 alen. Ý d) sai vì đột biến là vô hướng, không phải lúc nào cũng làm tăng tần số alen có hại.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Nucleotide. DNA được cấu tạo từ các đơn phân nucleotide.
Câu 2. Đáp án: Đồng tính. F1 đồng tính về tính trạng trội khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng.
Câu 3. Đáp án: Di truyền liên kết. Các gen cùng nằm trên một NST di truyền cùng nhau gọi là di truyền liên kết.
Câu 4. Đáp án: Hardy-Weinberg. Định luật Hardy-Weinberg mô tả cấu trúc di truyền của quần thể giao phối ngẫu nhiên ở trạng thái cân bằng.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Gen là đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm (polypeptide hoặc RNA); gen cấu trúc mang thông tin mã hóa sản phẩm, gen điều hòa điều khiển hoạt động của gen cấu trúc.
Bài 2. Các cặp alen phân li độc lập trong giảm phân, tổ hợp tự do trong thụ tinh; điều kiện: các gen nằm trên các NST khác nhau, trội hoàn toàn, số lượng cá thể đủ lớn.
Bài 3. p² + 2pq + q² = 1; điều kiện: quần thể lớn, giao phối ngẫu nhiên, không có đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm di truyền phân tử, quy luật di truyền của Mendel và tương tác gen, di truyền liên kết và di truyền quần thể.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 12 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ cấu trúc và chức năng của gen, phiên mã và dịch mã, các quy luật của Mendel, tương tác gen, hoán vị gen và định luật Hardy-Weinberg.