Tin tức · Vật lý · Lớp 10 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 2): động học, động lực học, đo lường, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 có đáp án (Đề 2)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Vật lí 10 học kì 1: động học, động lực học, đo lường và sai số. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Vật lí 10, giúp học sinh lớp 10 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại chuyển động thẳng đều và biến đổi đều, ba định luật Newton và các loại lực, cách xác định sai số của phép đo trực tiếp.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức (Đề số 2): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Động học 2,5 điểm; Động lực học 4,0 điểm; Đo lường và sai số 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Chuyển động thẳng đều có đặc điểm:

A. Vận tốc không đổi

B. Vận tốc tăng dần

C. Gia tốc khác không

D. Quãng đường tỉ lệ với bình phương thời gian

Câu 2. Công thức tính vận tốc trung bình là:

A. v = s×t

B. v = s/t

C. v = t/s

D. v = s + t

Câu 3. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s trong 4 s. Quãng đường vật đi được là:

A. 9 m

B. 1,25 m

C. 20 m

D. 0,8 m

Câu 4. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều được tính bằng:

A. a = (v - v0)/t

B. a = (v + v0)/t

C. a = v×t

D. a = v/t²

Câu 5. Định luật I Newton phát biểu:

A. Vật đứng yên sẽ chuyển động khi có lực

B. Vật duy trì trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi không chịu lực

C. Lực gây ra gia tốc

D. Lực và phản lực cân bằng

Câu 6. Định luật II Newton được viết là:

A. F = m/a

B. F = a/m

C. F = m×a

D. F = m + a

Câu 7. Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 2 kg là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s².

A. 20 N

B. 2 N

C. 0,2 N

D. 12 N

Câu 8. Lực ma sát trượt xuất hiện khi:

A. Vật đứng yên

B. Vật trượt trên bề mặt

C. Vật rơi tự do

D. Vật chuyển động tròn

Câu 9. Sai số tuyệt đối của phép đo được tính bằng:

A. Hiệu giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

B. Giá trị trung bình

C. Trị tuyệt đối của hiệu giữa giá trị đo và giá trị thực

D. Độ lệch chuẩn

Câu 10. Giá trị trung bình các lần đo được lấy làm:

A. Sai số

B. Kết quả đo

C. Giá trị thực

D. Độ chính xác

Câu 11. Đồng hồ bấm giây dùng để đo:

A. Thời gian

B. Khối lượng

C. Chiều dài

D. Nhiệt độ

Câu 12. Thước kẹp dùng để đo:

A. Thời gian

B. Khối lượng

C. Chiều dài với độ chính xác cao

D. Lực

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về động lực học:

a) Một vật có khối lượng 5 kg chịu lực 10 N thì gia tốc là 2 m/s².

b) Lực ma sát nghỉ luôn cản trở chuyển động của vật.

c) Trọng lượng của vật thay đổi theo vị trí trên Trái Đất.

d) Một vật đang đứng yên thì không chịu tác dụng của lực nào.

Câu 2. Nhận định về đo lường và sai số:

a) Sai số tỉ đối được tính bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình.

b) Đo càng nhiều lần thì sai số ngẫu nhiên càng lớn.

c) Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.

d) Thước kẹp dùng để đo thời gian.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 8 m/s trong 5 s. Quãng đường vật đi được là bao nhiêu mét? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Một vật có khối lượng 4 kg chịu lực 12 N. Gia tốc của vật là bao nhiêu m/s²? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 3 kg là bao nhiêu niutơn? Lấy g = 10 m/s². (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Một phép đo có giá trị trung bình 20,0 cm và sai số tuyệt đối 0,2 cm. Kết quả đo được viết như thế nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h trong 30 phút. Tính quãng đường ô tô đi được và đổi vận tốc sang m/s.

Bài 2. Trình bày ba định luật Newton và lấy ví dụ minh họa cho mỗi định luật.

Bài 3. Trình bày cách xác định sai số của phép đo trực tiếp và viết kết quả đo với các số liệu cho trước.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 (Đề số 2): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3C, 4A, 5B, 6C, 7A, 8B, 9C, 10B, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 40 m; 2: 3 m/s²; 3: 30 N; 4: 20,0 ± 0,2 cm.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi và gia tốc bằng không.

Câu 2. Đáp án B. Vận tốc trung bình được tính bằng v = s/t.

Câu 3. Đáp án C. Quãng đường vật đi được là 5 × 4 = 20 m.

Câu 4. Đáp án A. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là a = (v - v0)/t.

Câu 5. Đáp án B. Định luật I Newton: vật duy trì trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi không chịu tác dụng của lực nào hoặc khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không.

Câu 6. Đáp án C. Định luật II Newton được viết là F = m×a.

Câu 7. Đáp án A. Trọng lực tác dụng lên vật là 2 × 10 = 20 N.

Câu 8. Đáp án B. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác.

Câu 9. Đáp án C. Sai số tuyệt đối của phép đo là trị tuyệt đối của hiệu giữa giá trị đo và giá trị thực.

Câu 10. Đáp án B. Giá trị trung bình các lần đo được lấy làm kết quả đo.

Câu 11. Đáp án A. Đồng hồ bấm giây dùng để đo thời gian.

Câu 12. Đáp án C. Thước kẹp dùng để đo chiều dài với độ chính xác cao.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì gia tốc bằng 10 : 5 = 2 m/s². Ý b) sai vì lực ma sát nghỉ không phải lúc nào cũng cản trở chuyển động, ví dụ lực ma sát nghỉ giúp ta bước đi. Ý c) đúng vì trọng lượng phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g, mà g thay đổi theo vị trí trên Trái Đất. Ý d) sai vì vật đang đứng yên vẫn chịu tác dụng của các lực, chỉ là các lực cân bằng nhau.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì sai số tỉ đối bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình. Ý b) sai vì đo càng nhiều lần thì sai số ngẫu nhiên càng giảm. Ý c) đúng vì phép đo gián tiếp xác định đại lượng cần đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp. Ý d) sai vì thước kẹp dùng để đo chiều dài, không phải thời gian.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: 40 m. Quãng đường vật đi được là 8 × 5 = 40 m.

Câu 2. Đáp án: 3 m/s². Gia tốc của vật là 12 : 4 = 3 m/s².

Câu 3. Đáp án: 30 N. Trọng lực tác dụng lên vật là 3 × 10 = 30 N.

Câu 4. Đáp án: 20,0 ± 0,2 cm. Kết quả đo được viết dưới dạng giá trị trung bình cộng trừ sai số tuyệt đối.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Đổi 54 km/h sang m/s: 54 : 3,6 = 15 m/s. Thời gian 30 phút bằng 0,5 giờ nên quãng đường ô tô đi được là 54 × 0,5 = 27 km.

Bài 2. Định luật I Newton: vật duy trì trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi hợp lực bằng không, ví dụ quyển sách nằm yên trên bàn. Định luật II Newton: gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng, F = m×a, ví dụ đẩy xe hàng càng mạnh thì xe tăng tốc càng nhanh. Định luật III Newton: khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B tác dụng lại vật A một lực có cùng độ lớn, ngược chiều, ví dụ người bước đi đẩy mặt đất về phía sau và mặt đất đẩy người về phía trước.

Bài 3. Cách xác định sai số của phép đo trực tiếp: đo nhiều lần, tính giá trị trung bình làm kết quả đo; tính sai số tuyệt đối của mỗi lần đo, lấy trung bình các sai số tuyệt đối cộng với sai số dụng cụ làm sai số tuyệt đối của phép đo; tính sai số tỉ đối bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình; viết kết quả đo dưới dạng giá trị trung bình cộng trừ sai số tuyệt đối.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm động học, động lực học, đo lường và sai số.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 10 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại chuyển động thẳng đều và biến đổi đều, ba định luật Newton và các loại lực, cách xác định sai số của phép đo trực tiếp.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636