
Vì sao đề thi vào 10 môn Tiếng Anh khiến phụ huynh lo lắng nhất?
Trong các môn thi vào lớp 10, Tiếng Anh là môn khiến nhiều gia đình "đau đầu" nhất. Lý do rất thực tế: Toán và Văn học sinh được ôn từ đầu năm lớp 9 với hệ thống bài tập quen thuộc, còn Tiếng Anh thì "mênh mông" — từ vựng thì vô hạn, ngữ pháp thì nhiều chủ điểm, mà đề thi vào 10 môn Tiếng Anh mỗi tỉnh lại có cấu trúc khác nhau.
Từ năm học 2026-2027, cả nước thống nhất một bộ sách giáo khoa duy nhất là "Kết nối tri thức với cuộc sống" (Quyết định 3588/QĐ-BGDĐT), trong đó môn Tiếng Anh dùng bộ Global Success. Đây là tin tốt cho sĩ tử thi vào 10 năm 2027: phạm vi kiến thức đã "gọn" lại trong một bộ sách, không còn cảnh mỗi trường dạy một bộ, đề thi mỗi nơi một kiểu như trước. Các đề ôn thi vào 10 môn Tiếng Anh cũ viết theo nhiều bộ sách giờ đã lỗi thời — bài viết này cập nhật theo đúng chương trình GDPT 2018 hiện hành và cấu trúc đề minh họa mới nhất.
Bài viết sẽ giúp các em: hiểu cấu trúc đề thi vào 10 môn Tiếng Anh của các tỉnh thành lớn, nắm xu hướng ra đề mới, luyện một đề minh họa đầy đủ có đáp án chi tiết, ôn câu hỏi trọng tâm theo từng dạng, biết cách phân bổ 60 phút làm bài, và có lộ trình ôn tập ngay cả khi đang mất gốc.
Cấu trúc đề thi vào 10 môn Tiếng Anh 2027 của các tỉnh thành
Không có đề thi vào 10 "toàn quốc" — mỗi tỉnh/thành tự ra đề. Dưới đây là cấu trúc của các địa phương có số thí sinh đông nhất:
Hà Nội: 40 câu trắc nghiệm, 60 phút
Đây là cấu trúc được nhiều tỉnh tham khảo nhất: - Phát âm (2 câu) + trọng âm (2 câu) - Từ vựng – ngữ pháp trắc nghiệm (khoảng 10-12 câu) - Chức năng giao tiếp (2 câu) - Tìm lỗi sai (2 câu) - Điền từ vào đoạn văn (5 câu) - Đọc hiểu (2 bài, khoảng 8-10 câu) - Viết lại câu dạng trắc nghiệm: chọn câu đồng nghĩa, kết hợp câu (khoảng 6-8 câu) - Thang điểm 10, mỗi câu 0,25 điểm.
TP. Hồ Chí Minh: trắc nghiệm + tự luận, 90 phút
Đề TP.HCM "nặng" hơn và có phần tự luận: - Trắc nghiệm: phát âm, trọng âm, từ vựng – ngữ pháp, giao tiếp, đọc hiểu - Tự luận: dạng đúng của từ (word form, 6-8 câu), viết lại câu giữ nguyên nghĩa (4-6 câu), đôi khi có sắp xếp từ thành câu - Thời gian 90 phút, đòi hỏi viết chính xác chính tả và ngữ pháp.
Đà Nẵng, Hải Phòng, Nghệ An và các tỉnh khác
Đa số theo mô hình của Hà Nội (40 câu trắc nghiệm/60 phút) với một số biến thể: có tỉnh thêm phần tìm lỗi sai, có tỉnh thêm câu hỏi từ đồng nghĩa/trái nghĩa, có tỉnh đưa dạng "điền từ vào đoạn hội thoại". Điểm chung: kiến thức nằm trong chương trình Tiếng Anh THCS (lớp 6-9) bộ Global Success, trọng tâm là lớp 8 và lớp 9.
Bảng so sánh nhanh:
| Địa phương | Hình thức | Thời gian | Điểm đặc trưng |
|---|---|---|---|
| Hà Nội | 40 câu trắc nghiệm | 60 phút | Chuẩn mực, nhiều tỉnh học theo |
| TP. Hồ Chí Minh | Trắc nghiệm + tự luận | 90 phút | Có word form, viết lại câu tự luận |
| Đà Nẵng | 40-50 câu trắc nghiệm | 60 phút | Thêm câu đồng nghĩa/trái nghĩa |
| Hải Phòng | Trắc nghiệm | 60 phút | Bám sát cấu trúc Hà Nội |
| Nghệ An | Trắc nghiệm | 60 phút | Có phần tìm lỗi sai |
Lời khuyên: dù thi tỉnh nào, các em cũng nên luyện đề Hà Nội làm "xương sống" (vì phổ biến nhất), rồi làm thêm 2-3 đề đúng cấu trúc tỉnh mình để quen dạng bài đặc thù.
Phân tích đề minh họa mới nhất: dạng bài nào tăng, dạng nào giảm
So sánh đề thi vào 10 môn Tiếng Anh các năm gần đây (2024, 2025, 2026) cho thấy 4 xu hướng rõ rệt:
1. Dạng đọc hiểu tăng cả số lượng và độ khó: từ 1 bài đọc lên 2 bài, câu hỏi suy luận (inference) xuất hiện nhiều hơn. Học sinh chỉ học từ vựng rời rạc sẽ "đuối" ở phần này — cần luyện kỹ năng đọc lướt tìm ý chính.
2. Dạng viết lại câu chuyển dần sang trắc nghiệm: thay vì viết tự luận (dễ mất điểm chính tả), nhiều tỉnh chuyển sang dạng chọn câu viết lại đúng nhất. Điều này "dễ thở" hơn nhưng đòi hỏi nắm chắc cấu trúc câu (bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, câu ước...).
3. Từ vựng theo chủ đề thực tế tăng: các chủ đề môi trường, công nghệ, sức khỏe cộng đồng, văn hóa Việt Nam xuất hiện dày đặc trong bài đọc và điền từ. Học từ vựng theo chủ đề hiệu quả hơn học từ rời rạc rất nhiều.
4. Ngữ pháp "cổ điển" vẫn giữ nguyên tỷ trọng: thì động từ, câu bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, câu so sánh — 5 chủ điểm này chiếm khoảng 70% số câu ngữ pháp mọi năm. Nắm chắc 5 chủ điểm này là đã có 6-7 điểm trong tay.
Đề minh họa vào 10 môn Tiếng Anh (theo cấu trúc Hà Nội) + đáp án chi tiết
Các em hãy làm đề này trong đúng 60 phút, sau đó đối chiếu đáp án và đọc kỹ phần giải thích.
I. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation (1-2).
Câu 1.
A. match
B. chance
C. achieve
D. catch
Câu 2.
A. stopped
B. wanted
C. decided
D. needed
II. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress (3-4).
Câu 3.
A. happen
B. remind
C. begin
D. affect
Câu 4.
A. dangerous
B. important
C. convenient
D. historic
III. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer (5-14).
Câu 5. If it ______ tomorrow, we will stay at home.
A. rains
B. rained
C. would rain
D. rain
Câu 6. The man ______ lives next door is a doctor.
A. who
B. whom
C. which
D. whose
Câu 7. English ______ all over the world.
A. speaks
B. is speaking
C. is spoken
D. has spoken
Câu 8. She wishes she ______ more time to practise speaking.
A. has
B. had
C. will have
D. would have
Câu 9. We have lived in this town ______ 2015.
A. for
B. since
C. in
D. from
Câu 10. ______ he is tired, he still helps his mother with housework.
A. Because
B. Although
C. Despite
D. However
Câu 11. The Internet has ______ our lives in many ways.
A. changed
B. change
C. changing
D. to change
Câu 12. - "I passed the entrance exam!" - "______"
A. Good luck!
B. Congratulations!
C. Thank you!
D. Never mind!
Câu 13. She is interested ______ learning foreign languages.
A. in
B. on
C. at
D. for
Câu 14. My brother is ______ student in his class.
A. tall
B. taller
C. the tallest
D. more tall
IV. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction (15-16).
Câu 15. She has (A) lived in Ha Noi (B) since (C) five years, but she still (D) misses her hometown.
Câu 16. (A) Despite (B) the rain was heavy, (C) they decided (D) to go camping.
V. Read the passage and choose the correct word for each blank (17-21).
Education is one of the most important factors in a person's life. A good education not only provides knowledge (17) ______ also opens doors to better job opportunities. In Viet Nam, the government has invested heavily (18) ______ improving schools, especially in rural areas. (19) ______, many children in remote regions still face difficulties (20) ______ to school every day. Charities and volunteers are working hard to build more classrooms and provide free books (21) ______ these children.
Câu 17.
A. and
B. but
C. or
D. so
Câu 18.
A. in
B. on
C. at
D. for
Câu 19.
A. However
B. Therefore
C. Moreover
D. For example
Câu 20.
A. go
B. to go
C. going
D. gone
Câu 21.
A. for
B. to
C. with
D. of
VI. Read the passage and answer the questions (22-27).
Plastic pollution is one of the biggest environmental problems today. Every year, millions of tonnes of plastic end up in our oceans, harming sea animals. Sea turtles often mistake plastic bags for jellyfish, their favourite food. Scientists warn that by 2050, there could be more plastic than fish in the ocean if we do not change our habits.
Many countries have taken action. Viet Nam has banned single-use plastic bags in supermarkets in several cities. Schools organise "plastic-free days" to raise students' awareness. Each of us can help by using reusable bags, bottles and straws. Small actions, when done by millions of people, can create a big change.
Câu 22. What is the passage mainly about?
A. The benefits of plastic
B. Plastic pollution and solutions
C. Sea turtles' favourite food
D. Supermarkets in Viet Nam
Câu 23. The word "harming" is closest in meaning to ______.
A. helping
B. hurting
C. feeding
D. protecting
Câu 24. Why do sea turtles eat plastic bags?
A. Because they are hungry
B. Because they mistake them for jellyfish
C. Because they like plastic
D. Because there is no other food
Câu 25. What has Viet Nam done to reduce plastic?
A. Banned all plastic products
B. Banned single-use plastic bags in supermarkets in several cities
C. Closed all supermarkets
D. Stopped using plastic completely
Câu 26. The word "their" in "their favourite food" refers to ______.
A. scientists'
B. sea animals'
C. sea turtles'
D. students'
Câu 27. Which of the following is NOT mentioned in the passage?
A. Using reusable bags
B. Plastic-free days at schools
C. Banning plastic bags in supermarkets
D. Recycling plastic into clothes
VII. Read the passage and answer the questions (28-31).
Lan is a 15-year-old student in Ha Noi. Last year, she joined a volunteer club at her school. Every Sunday, Lan and her friends visit a nursing home near their school. They talk with the elderly, help them with daily activities and sometimes perform music for them. Lan says volunteering has taught her many valuable lessons. "I used to be shy, but now I am more confident. I have also learned to appreciate what I have," she shares. Her parents are very proud of her.
Câu 28. How old is Lan?
A. 14
B. 15
C. 16
D. 17
Câu 29. What does Lan do every Sunday?
A. She studies at home
B. She visits a nursing home
C. She plays sports
D. She goes shopping
Câu 30. What has volunteering taught Lan?
A. To be shy
B. To be more confident and appreciative
C. To play music
D. To cook meals
Câu 31. How do Lan's parents feel about her volunteer work?
A. Worried
B. Angry
C. Proud
D. Surprised
VIII. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning (32-36).
Câu 32. "I am reading an interesting book now," said Nam.
A. Nam said he is reading an interesting book now.
B. Nam said he was reading an interesting book then.
C. Nam says he was reading an interesting book then.
D. Nam said I was reading an interesting book then.
Câu 33. They built this bridge two years ago.
A. This bridge was built two years ago.
B. This bridge has been built two years ago.
C. This bridge is built two years ago.
D. This bridge was building two years ago.
Câu 34. Although the weather was bad, we went out.
A. Despite the bad weather, we went out.
B. Because the weather was bad, we went out.
C. The weather was bad, so we went out.
D. In spite the bad weather, we went out.
Câu 35. He is too short to reach the shelf.
A. He is so short that he can't reach the shelf.
B. He is such short that he can't reach the shelf.
C. He is short enough to reach the shelf.
D. He isn't too short to reach the shelf.
Câu 36. Study hard or you will fail the exam.
A. If you study hard, you will fail the exam.
B. If you don't study hard, you will fail the exam.
C. Unless you study hard, you won't fail the exam.
D. If you studied hard, you would fail the exam.
IX. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair (37-38).
Câu 37. The film was boring. We left early.
A. The film was so boring that we left early.
B. The film was such boring that we left early.
C. The film was boring, so we left early.
D. Both A and C are correct.
Câu 38. She was ill. She still went to school.
A. Although she was ill, she still went to school.
B. Because she was ill, she still went to school.
C. Despite she was ill, she still went to school.
D. In spite being ill, she still went to school.
X. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST (39) and OPPOSITE (40) in meaning.
Câu 39. The ao dai is the traditional costume of Vietnamese women.
A. modern
B. customary
C. strange
D. new
Câu 40. Life in the countryside is peaceful.
A. quiet
B. noisy
C. calm
D. slow
Đáp án và giải thích chi tiết
Đáp án đúng: 1-C, 2-A, 3-A, 4-A, 5-A, 6-A, 7-C, 8-B, 9-B, 10-B, 11-A, 12-B, 13-A, 14-C, 15-C, 16-A, 17-B, 18-A, 19-A, 20-C, 21-A, 22-B, 23-B, 24-B, 25-B, 26-C, 27-D, 28-B, 29-B, 30-B, 31-C, 32-B, 33-A, 34-A, 35-A, 36-B, 37-D, 38-A, 39-B, 40-B.Giải thích các câu dễ sai:
- Câu 1 (C): achieve phát âm /əˈtʃiːv/ với "a" là /ə/, còn match, chance, catch đều là /æ/.
- Câu 2 (A): stopped có -ed phát âm /t/, còn wanted, decided, needed đều /ɪd/.
- Câu 3 (A): happen nhấn âm 1 (HAPpen), còn remind, begin, affect nhấn âm 2.
- Câu 4 (A): dangerous nhấn âm 1 (DANgerous), còn important, convenient, historic nhấn âm 2.
- Câu 5 (A): câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, S + will + V.
- Câu 8 (B): câu ước ở hiện tại: wish + quá khứ đơn (wished she had...).
- Câu 10 (B): mệnh đề tương phản "he is tired" → Although + mệnh đề; Despite cần cụm danh từ.
- Câu 15 (C): "five years" là khoảng thời gian → dùng for, không dùng since (since + mốc thời gian).
- Câu 16 (A): Despite + cụm danh từ/V-ing, không đi với mệnh đề → sửa thành "Although the rain was heavy" hoặc "Despite the heavy rain".
- Câu 20 (C): difficulties (in) + V-ing → difficulties going.
- Câu 32 (B): câu tường thuật: lùi thì (am reading → was reading), đổi now → then, I → he.
- Câu 37 (D): cả A (so... that) và C (so) đều đúng.
- Câu 38 (A): quan hệ tương phản → Although + mệnh đề; Despite/In spite of cần danh từ/V-ing.
Câu hỏi trọng tâm theo từng dạng bài thi vào 10
Ngoài đề minh họa, các em hãy tự luyện thêm theo từng dạng dưới đây — đây là những "mẫu câu" xuất hiện với tần suất cao nhất trong đề thi vào 10 môn Tiếng Anh các tỉnh.
Dạng phát âm – trọng âm (tự kiểm tra)
Phát âm đuôi -ed: stopped (/t/), played (/d/), wanted (/ɪd/), washed (/t/), cleaned (/d/), decided (/ɪd/). Phát âm -s/-es: books (/s/), dogs (/z/), watches (/ɪz/), laughs (/s/), pens (/z/), boxes (/ɪz/). Trọng âm danh từ/tính từ 2 âm tiết → âm 1: table, happy, student, doctor. Trọng âm động từ 2 âm tiết → âm 2: begin, forget, relax, become.
Dạng ngữ pháp: 5 chủ điểm "xương sống"
1. Thì động từ: hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành (for/since), tương lai đơn, quá khứ tiếp diễn. Bẫy kinh điển: for vs since; thì trong câu điều kiện.
2. Câu bị động: be + V3. Các thì hay gặp: hiện tại đơn (is built), quá khứ đơn (was built), hiện tại hoàn thành (has been built), tương lai đơn (will be built), động từ khuyết thiếu (can be done).
3. Câu điều kiện: loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V), loại 2 (If + quá khứ đơn, would + V). Đề vào 10 chủ yếu ra 2 loại này.
4. Mệnh đề quan hệ: who (người, chủ ngữ), whom (người, tân ngữ), which (vật), whose (sở hữu), that (người/vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ).
5. Câu so sánh và câu ước: so sánh hơn/nhất; wish + quá khứ đơn (ước hiện tại), wish + would (ước tương lai/phàn nàn).
Dạng từ vựng: học theo chủ đề
Ưu tiên 6 chủ đề: môi trường (pollution, recycle, protect), giáo dục (exam, knowledge, skill), công nghệ (internet, device, online), sức khỏe (exercise, diet, disease), văn hóa Việt Nam (festival, tradition, custom), đời sống học đường (uniform, subject, classmate). Mỗi chủ đề học 20-25 từ là đủ.
Dạng đọc hiểu: 3 kỹ năng bắt buộc
Tìm ý chính (đọc câu đầu/cuối mỗi đoạn), tìm thông tin chi tiết (gạch chân từ khóa trong câu hỏi rồi quét bài), đoán nghĩa từ mới qua ngữ cảnh (đọc câu trước và câu sau).
Dạng viết lại câu: 8 cấu trúc "tủ"
- S + started/began + V-ing + ... ago → S + has/have + V3 + for/since...
- Câu chủ động → bị động (chú ý giữ nguyên thì)
- Although + mệnh đề → Despite/In spite of + cụm danh từ/V-ing
- too + adj + to V → so + adj + that + S + can't + V / not + adj + enough + to V
- Câu trực tiếp → gián tiếp (lùi thì, đổi đại từ và trạng từ)
- If + hiện tại đơn → câu điều kiện loại 1; If + quá khứ đơn → loại 2
- "Let's..." / "Shall we..." → S + suggested + V-ing
- S + asked/told + O + (not) + to V (câu mệnh lệnh gián tiếp)
Chiến thuật phân bổ 60 phút làm bài thi vào 10
Với 40 câu/60 phút, mỗi câu có trung bình 1,5 phút. Phân bổ gợi ý:
- Phút 0-10: phát âm, trọng âm, giao tiếp, tìm lỗi sai (10 câu dễ — làm nhanh, ăn chắc).
- Phút 10-30: từ vựng – ngữ pháp trắc nghiệm + điền từ (15 câu — đọc kỹ, loại trừ đáp án).
- Phút 30-50: 2 bài đọc hiểu (15 câu — đọc câu hỏi trước, đọc bài sau).
- Phút 50-57: viết lại câu trắc nghiệm (cần suy nghĩ cấu trúc).
- Phút 57-60: kiểm tra lại phiếu trả lời, tô kín đáp án, không bỏ trống câu nào.
3 nguyên tắc vàng: không bỏ trống câu nào (trắc nghiệm không trừ điểm câu sai); câu khó quá 2 phút thì đánh dấu và đi tiếp; 5 phút cuối chỉ để soát phiếu, không đổi đáp án trừ khi chắc chắn mình sai.
Lộ trình ôn thi vào 10 cho học sinh lớp 9 mất gốc tiếng Anh
Mất gốc không có nghĩa là hết cơ hội — với 4-5 tháng và phương pháp đúng, học sinh mất gốc hoàn toàn có thể đạt 6-7 điểm.
Tháng 1-2: lấy lại nền tảng - Học thuộc 500 từ vựng cơ bản nhất (theo 6 chủ đề trên), mỗi ngày 15 từ. - Nắm 3 thì: hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn + câu bị động cơ bản. - Mỗi tuần làm 1 đề ngắn 20 câu để làm quen.
Tháng 3: luyện dạng bài - Mỗi tuần 2 dạng: phát âm/trọng âm, ngữ pháp, đọc hiểu, viết lại câu. - Học 5 chủ điểm ngữ pháp "xương sống", mỗi chủ điểm 50 câu bài tập. - Bắt đầu bấm giờ khi làm bài đọc.
Tháng 4: luyện đề tổng hợp - Mỗi tuần 2 đề 40 câu bấm giờ 60 phút đúng cấu trúc tỉnh mình thi. - Lập sổ lỗi sai: ghi lại mọi câu sai và lý do, ôn lại trước khi làm đề mới. - Ôn lại toàn bộ từ vựng theo chủ đề.
Tháng 5 (tháng cuối): giữ phong độ - Giảm khối lượng xuống 1 đề/tuần, tập trung chữa lỗi sai cũ. - Đọc lại 8 cấu trúc viết lại câu "tủ" và quy tắc phát âm. - Ngủ đủ, ăn đủ, đi thi với tâm lý thoải mái — 70% kiến thức đã nằm trong đầu, 30% còn lại là bình tĩnh.
Câu hỏi thường gặp về đề thi vào 10 môn Tiếng Anh
Đề thi vào 10 môn Tiếng Anh 2027 theo chương trình nào? Theo chương trình GDPT 2018 hiện hành, phạm vi kiến thức Tiếng Anh THCS (lớp 6-9) bộ sách Global Success — thuộc bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống", bộ SGK thống nhất toàn quốc từ năm học 2026-2027.
Đề thi vào 10 Hà Nội và TP.HCM khác nhau thế nào? Hà Nội: 40 câu trắc nghiệm/60 phút. TP.HCM: trắc nghiệm + tự luận (word form, viết lại câu)/90 phút. Thí sinh TP.HCM cần luyện thêm kỹ năng viết chính xác.
Học sinh mất gốc có kịp ôn thi vào 10 môn Tiếng Anh không? Kịp nếu còn 4-5 tháng và học đúng lộ trình trong bài viết: 2 tháng lấy nền tảng, 1 tháng luyện dạng, 1 tháng luyện đề, 1 tháng giữ phong độ. Mục tiêu thực tế cho nhóm này là 6-7 điểm.
Có nên học thuộc đáp án các đề cũ không? Không. Đề thi không lặp lại nguyên văn. Thay vào đó, hãy hiểu cấu trúc và cách làm từng dạng — đề nào cũng làm được.
Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ vựng? 15-20 từ/ngày là tối ưu, kèm đặt câu ví dụ. Học 50 từ/ngày mà không ôn lại thì sau 1 tuần quên 80%.
Làm sao để không sai phần phát âm đuôi -ed và -s? Học thuộc 3 quy tắc trong bài viết, mỗi quy tắc tự nghĩ 5 ví dụ và đọc to. Khi làm bài, che đáp án, tự đọc 4 từ rồi mới chọn — đừng đoán mò.
Kết luận
Đề thi vào 10 môn Tiếng Anh 2027 không còn là "ma trận" nếu các em nắm được 3 điều: cấu trúc đề của tỉnh mình thi (đa số theo mẫu Hà Nội 40 câu/60 phút), 5 chủ điểm ngữ pháp xương sống và từ vựng theo 6 chủ đề, cùng chiến thuật phân bổ thời gian hợp lý. Với bộ SGK thống nhất toàn quốc từ năm học này, phạm vi ôn tập đã gọn hơn rất nhiều — các em chỉ cần học chắc sách Global Success 9 và ôn lại kiến thức lớp 8 là đủ nền.
Hãy bắt đầu ngay hôm nay với đề minh họa trong bài viết, ghi lại những dạng bài còn yếu và luyện theo lộ trình phù hợp. Chúc các em thi tốt!
Các em có thể luyện thêm đề thi thử và ngân hàng câu hỏi miễn phí tại kho đề thi công khai, tra cứu kiến thức tổng hợp, và đón đọc thêm các bài hướng dẫn ôn thi vào 10 các môn khác trên ClassOn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | A | A | A | C | B | B | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | A | C | C | A | B | A | A | C |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | B | B | C | D | B | B | B |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | A | A | B | D | A | B | B |