Giới thiệu đề thi
Đề thi cuối kì 1 Tin học 6 Kết nối tri thức (Đề số 1) dưới đây bám sát chương trình Tin học 6 học kì 1: Thông tin và dữ liệu, Biểu diễn thông tin trong máy tính, Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số. Đây là đề cuối kì đầu tiên trong loạt đề cuối kì 1 Tin học 6, giúp học sinh lớp 6 ôn lại toàn bộ kiến thức học kì 1 với câu hỏi hoàn toàn mới so với ba đề giữa kì 1, trong đó có chủ đề mới Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số của chương 4.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại thông tin và dữ liệu, biểu diễn thông tin trong máy tính, đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra cuối kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Thông tin và dữ liệu 2,5 điểm; Biểu diễn thông tin trong máy tính 4,0 điểm; Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Thiết bị nào sau đây là thiết bị vào?
A. Màn hình
B. Loa
C. Chuột
D. Máy in
Câu 2. Thiết bị nào sau đây là thiết bị ra?
A. Bàn phím
B. Chuột
C. Máy quét
D. Máy in
Câu 3. Để đổi số nhị phân 1010 sang thập phân, ta tính:
A. 1×8 + 0×4 + 0×2 + 1×1
B. 1×8 + 0×4 + 1×2 + 0×1
C. 0×8 + 1×4 + 0×2 + 1×1
D. 1×8 + 1×4 + 0×2 + 0×1
Câu 4. Số nhị phân 1111 tương đương số thập phân nào?
A. 15
B. 13
C. 14
D. 16
Câu 5. Số thập phân 10 được biểu diễn trong hệ nhị phân là:
A. 1100
B. 1001
C. 1110
D. 1010
Câu 6. Số nhị phân 10101 tương đương số thập phân nào?
A. 19
B. 21
C. 20
D. 22
Câu 7. Thông tin âm thanh được máy tính lưu trữ như thế nào?
A. Lưu trực tiếp không cần mã hóa
B. Lưu dưới dạng sóng âm
C. Mã hóa thành dãy bit
D. Không thể lưu trữ
Câu 8. Số nhị phân 100 tương đương số thập phân nào?
A. 2
B. 6
C. 8
D. 4
Câu 9. Khi sử dụng Internet, em KHÔNG nên làm gì?
A. Hỏi ý kiến thầy cô khi gặp thông tin xấu
B. Chia sẻ mật khẩu với người lạ
C. Kiểm chứng thông tin trước khi tin
D. Đăng xuất khỏi tài khoản sau khi dùng máy chung
Câu 10. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật trên môi trường số?
A. Sao chép phần mềm có bản quyền để bán
B. Đọc tin tức trên báo mạng
C. Gửi email cho bạn bè
D. Tìm kiếm thông tin học tập
Câu 11. Bản quyền phần mềm có nghĩa là gì?
A. Ai cũng được sao chép miễn phí
B. Phần mềm không có chủ sở hữu
C. Tác giả có quyền quyết định việc sử dụng phần mềm
D. Phần mềm chỉ dùng được một lần
Câu 12. Văn hóa ứng xử trên môi trường số là gì?
A. Dùng ngôn ngữ thô tục với người lạ
B. Chia sẻ thông tin sai sự thật
C. Xúc phạm người khác trên mạng
D. Nói chuyện lịch sự, tôn trọng người khác khi giao tiếp trực tuyến
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về biểu diễn thông tin trong máy tính. Đọc các nhận định và chọn Đúng hoặc Sai:
a) Số nhị phân 1111 tương đương số thập phân 15.
b) Số thập phân 10 được biểu diễn trong hệ nhị phân là 1100.
c) Thông tin âm thanh được máy tính mã hóa thành dãy bit trước khi lưu trữ.
d) Số nhị phân 100 tương đương số thập phân 8.
Câu 2. Nhận định về đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số. Đọc các nhận định và chọn Đúng hoặc Sai:
a) Khi sử dụng Internet, em không nên chia sẻ mật khẩu với người lạ.
b) Sao chép phần mềm có bản quyền để bán là hành vi hợp pháp.
c) Tác giả có quyền quyết định việc sử dụng phần mềm của mình.
d) Dùng ngôn ngữ thô tục với người khác trên mạng là hành vi văn minh.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Hành vi sao chép phần mềm có bản quyền để bán là hợp pháp hay vi phạm pháp luật? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Bản quyền phần mềm thuộc về ai? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Đơn vị đo lượng thông tin nào lớn nhất trong các đơn vị Bit, Byte, KB, GB? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Khi gặp thông tin xấu trên Internet, em nên làm gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu các đơn vị đo lượng thông tin và quan hệ giữa chúng.
Bài 2. Trình bày các thiết bị vào, thiết bị ra của máy tính, cho ví dụ.
Bài 3. Trình bày đạo đức, pháp luật và văn hóa khi sử dụng môi trường số.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1C, 2D, 3B, 4A, 5D, 6B, 7C, 8D, 9B, 10A, 11C, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Vi phạm pháp luật; 2: Tác giả; 3: GB; 4: Hỏi ý kiến thầy cô hoặc cha mẹ.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án C. Chuột là thiết bị vào.
Câu 2. Đáp án D. Máy in là thiết bị ra.
Câu 3. Đáp án B. 1010 = 1×8 + 0×4 + 1×2 + 0×1 = 10.
Câu 4. Đáp án A. 1111 = 8 + 4 + 2 + 1 = 15.
Câu 5. Đáp án D. Số thập phân 10 được biểu diễn trong hệ nhị phân là 1010.
Câu 6. Đáp án B. 10101 = 16 + 4 + 1 = 21.
Câu 7. Đáp án C. Thông tin âm thanh được máy tính mã hóa thành dãy bit.
Câu 8. Đáp án D. Số nhị phân 100 tương đương số thập phân 4.
Câu 9. Đáp án B. Khi sử dụng Internet, em không nên chia sẻ mật khẩu với người lạ.
Câu 10. Đáp án A. Sao chép phần mềm có bản quyền để bán vi phạm pháp luật.
Câu 11. Đáp án C. Tác giả có quyền quyết định việc sử dụng phần mềm.
Câu 12. Đáp án D. Văn hóa ứng xử trên môi trường số là nói chuyện lịch sự, tôn trọng người khác khi giao tiếp trực tuyến.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì 1111 = 15. Ý b) sai vì 10 = 1010. Ý c) đúng vì âm thanh được mã hóa thành dãy bit. Ý d) sai vì 100 = 4.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì không nên chia sẻ mật khẩu với người lạ. Ý b) sai vì sao chép phần mềm có bản quyền để bán vi phạm pháp luật. Ý c) đúng vì tác giả có quyền quyết định việc sử dụng phần mềm. Ý d) sai vì dùng ngôn ngữ thô tục là hành vi thiếu văn minh.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Vi phạm pháp luật. Sao chép phần mềm có bản quyền để bán vi phạm pháp luật.
Câu 2. Đáp án: Tác giả. Bản quyền phần mềm thuộc về tác giả.
Câu 3. Đáp án: GB. Trong các đơn vị Bit, Byte, KB, GB thì GB lớn nhất.
Câu 4. Đáp án: Hỏi ý kiến thầy cô hoặc cha mẹ. Khi gặp thông tin xấu trên Internet, em nên hỏi ý kiến thầy cô hoặc cha mẹ.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Các đơn vị đo lượng thông tin: Bit, Byte, KB, MB, GB, TB. Quan hệ: 1 Byte = 8 Bit; 1 KB = 1024 Byte; 1 MB = 1024 KB; 1 GB = 1024 MB; 1 TB = 1024 GB.
Bài 2. Thiết bị vào là thiết bị đưa thông tin vào máy tính, ví dụ bàn phím, chuột, máy quét. Thiết bị ra là thiết bị đưa thông tin ra khỏi máy tính, ví dụ màn hình, máy in, loa.
Bài 3. Khi sử dụng môi trường số, em cần tôn trọng bản quyền phần mềm, không sao chép phần mềm có bản quyền để bán; không chia sẻ mật khẩu và thông tin cá nhân với người lạ; nói chuyện lịch sự, tôn trọng người khác khi giao tiếp trực tuyến; hỏi ý kiến thầy cô hoặc cha mẹ khi gặp thông tin xấu.
FAQ
Đề thi cuối kì 1 Tin học 6 Kết nối tri thức (Đề số 1) gồm những chủ đề nào? Đề gồm Thông tin và dữ liệu, Biểu diễn thông tin trong máy tính, Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại thông tin và dữ liệu, biểu diễn thông tin trong máy tính, đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số.