Mĩ thuật lớp 9 giúp học sinh quan sát tinh tế hơn, hiểu màu sắc và bố cục, đồng thời biết cảm thụ và sáng tạo trong đời sống hằng ngày. Đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 9 trong bài viết này được xây dựng như một đề ôn lý thuyết để học sinh tự kiểm tra kiến thức đã học, từ màu sắc, đường nét và hình khối đến bố cục, phối cảnh và thiết kế ứng dụng. Đề thi không thay thế cho bài kiểm tra chính thức của nhà trường và không phải là kết quả đánh giá có điểm số chính thức. Kết quả làm bài chỉ dùng để ôn tập, sau đó quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo mức độ hoàn thành của học sinh, giúp học sinh biết mình đã vững phần nào và cần ôn thêm phần nào. Với cấu trúc quen thuộc gồm trắc nghiệm, đúng sai và tự luận, học sinh có thể làm bài trong bốn mươi lăm phút, vừa rèn kỹ năng đọc hiểu câu hỏi, vừa rèn kỹ năng phân tích tranh và trình bày ý tưởng thiết kế. Giáo viên cũng có thể dùng đề thi này như một tài liệu tham khảo để tổ chức ôn tập trên lớp, giao bài tập về nhà hoặc hướng dẫn học sinh tự học. Bài viết trình bày đầy đủ ma trận, đề thi, đáp án và lời giải chi tiết, kèm theo hướng dẫn ôn tập và câu hỏi thường gặp, để học sinh và giáo viên đều có thể sử dụng ngay mà không cần tìm thêm tài liệu khác. Khi làm bài online, học sinh nên đọc kỹ từng câu hỏi, quan sát và suy luận trước khi chọn đáp án, đồng thời dành thời gian cho hai câu tự luận cuối bài, vì đây là phần thể hiện rõ nhất khả năng cảm thụ và sáng tạo của mỗi học sinh.
Lưu ý quan trọng: Đây là đề ôn lý thuyết, kết quả quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt, không phải là kết quả đánh giá có điểm số chính thức và không thay thế cho bài kiểm tra chính thức của nhà trường. Học sinh dùng đề thi này để tự kiểm tra kiến thức và ôn tập trước kỳ kiểm tra giữa kì 1.
Thông tin đề thi
Đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 9 Kết nối tri thức, thời gian làm bài 45 phút, gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai và 2 câu tự luận. Tổng điểm gốc là 10 điểm, tương ứng với 40 điểm theo thang nhân bốn. Khi tạo đề trên hệ thống, đề thi kết thúc ngày 31/12/2027 lúc 23:59, cho phép nộp muộn, số lần làm bài là 0 và để ở chế độ công khai để học sinh có thể làm bài và ôn tập thuận tiện.
Ma trận
Ma trận dưới đây giúp học sinh và giáo viên thấy rõ tỉ lệ câu hỏi theo mức độ Biết, Hiểu và Vận dụng, từ đó phân bổ thời gian ôn tập hợp lý và không bỏ sót nội dung quan trọng.

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm (16 câu): Biết 6 câu, Hiểu 6 câu, Vận dụng 4 câu, Tổng 16 câu; Đúng/Sai (2 câu x 4 ý): Biết 3 ý, Hiểu 3 ý, Vận dụng 2 ý, Tổng 8 ý; Tự luận (2 câu): Biết 0 câu, Hiểu 1 câu, Vận dụng 1 câu, Tổng 2 câu.
Mức Biết kiểm tra nhận biết khái niệm và đặc điểm cơ bản. Mức Hiểu kiểm tra giải thích và phân biệt các khái niệm. Mức Vận dụng kiểm tra phân tích, trình bày và xây dựng kế hoạch gắn với thực tế học tập của học sinh.
Làm bài online, chấm tự động
Học sinh có thể làm bài online tại đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 9. Phần trắc nghiệm và đúng sai được chấm tự động và lưu điểm ngay sau khi nộp bài, giúp học sinh biết ngay kết quả ôn tập của mình. Phần tự luận cần giáo viên hoặc người hướng dẫn nhận xét theo hướng dẫn chấm chi tiết trong bài viết. Để tìm hiểu thêm cách sử dụng ClassOn, học sinh và giáo viên có thể xem trang hướng dẫn của ClassOn hoặc truy cập trang chủ ClassOn. Học sinh mới có thể đăng ký tài khoản ClassOn để làm bài và lưu kết quả ôn tập.
Đề thi
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1. Màu nào sau đây thuộc nhóm màu nóng?
A. Xanh dương, xanh lá
B. Đỏ, cam, vàng
C. Tím, chàm, xanh dương
D. Xám, đen, trắng
Câu 2. Trong một bức tranh, bố cục trung tâm thường có tác dụng gì?
A. Làm cho hình chính nổi bật và dễ nhận thấy
B. Làm cho tranh bị rối và khó xem
C. Làm cho màu sắc trở nên nhạt hơn
D. Làm cho tranh không còn điểm nhấn
Câu 3. Đường nét cong mềm mại trong tranh thường gợi cảm giác nào?
A. Cứng nhắc và nặng nề
B. Mềm mại, uyển chuyển và nhẹ nhàng
C. Gai góc và hỗn loạn
D. Lạnh lẽo và xa cách
Câu 4. Theo nguyên tắc phối cảnh đơn giản, vật ở gần người xem thường được vẽ như thế nào so với vật ở xa?
A. Nhỏ hơn và mờ hơn
B. Lớn hơn và rõ hơn
C. Bằng nhau hoàn toàn
D. Chỉ khác về màu sắc
Câu 5. Màu nước có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Trong suốt, nhẹ và có thể chồng lớp
B. Dày, đục hoàn toàn và không thể pha loãng
C. Chỉ dùng được trên vải
D. Khô rất chậm và không thể sửa
Câu 6. Tranh dân gian thường có đặc điểm nào sau đây?
A. Đường nét rõ ràng, màu sắc tươi sáng và gần gũi với đời sống
B. Chỉ vẽ bằng một màu duy nhất
C. Không có nội dung và không có hình ảnh con người
D. Chỉ dành cho triển lãm chuyên nghiệp
Câu 7. Khi thiết kế bìa sách, yếu tố nào cần được ưu tiên để người xem hiểu ngay nội dung?
A. Tiêu đề rõ ràng và hình ảnh phù hợp với nội dung
B. Thật nhiều chữ nhỏ chen chúc nhau
C. Màu sắc càng tối càng tốt
D. Không có hình ảnh minh họa
Câu 8. Bố cục đối xứng trong trang trí thường tạo cảm giác gì?
A. Lộn xộn và mất cân bằng
B. Cân bằng, ổn định và trang trọng
C. Chuyển động rất mạnh và bất ổn
D. Trống trải và thiếu điểm nhấn
Câu 9. Khi vẽ một khối hộp, người xem thường thấy được mấy mặt của khối trong một góc nhìn thông thường?
A. Một mặt
B. Hai mặt
C. Ba mặt
D. Bốn mặt
Câu 10. Tương phản sáng và tối trong tranh có tác dụng gì?
A. Làm cho tranh phẳng hoàn toàn
B. Xóa bỏ mọi hình dạng
C. Tạo cảm giác về khối và chiều sâu
D. Chỉ dùng để trang trí viền tranh
Câu 11. Cặp màu nào sau đây là cặp màu bổ túc, khi đặt cạnh nhau sẽ làm nhau nổi bật?
A. Đỏ và cam
B. Xanh dương và xanh lá
C. Đỏ và xanh lá
D. Vàng và cam
Câu 12. Nhịp điệu trong trang trí được tạo ra bằng cách nào?
A. Chỉ dùng một hình duy nhất và không lặp lại
B. Xóa bỏ mọi quy luật sắp xếp
C. Lặp lại có quy luật các yếu tố hình, màu và đường nét
D. Chỉ thay đổi kích thước giấy vẽ
Câu 13. Khi nặn một hình đơn giản, điều quan trọng đầu tiên là gì?
A. Thêm chi tiết nhỏ trước rồi mới tạo khối lớn
B. Chỉ quan tâm đến màu sắc bên ngoài
C. Nặn thật nhanh mà không quan sát mẫu
D. Xác định hình khối tổng thể trước khi thêm chi tiết
Câu 14. Khi cảm thụ một bức tranh tĩnh vật, người xem nên quan tâm đến điều gì trước tiên?
A. Giá bán của bức tranh
B. Tên của người sở hữu tranh
C. Chất liệu khung tranh
D. Bố cục, màu sắc và cảm xúc mà tranh gợi ra
Câu 15. Mỹ thuật ứng dụng trong đời sống thể hiện rõ nhất ở đâu?
A. Chỉ trong phòng triển lãm
B. Chỉ trong sách giáo khoa
C. Chỉ trong các cuộc thi vẽ
D. Bao bì sản phẩm, biển hiệu, trang trí lớp học và đồ dùng hằng ngày
Câu 16. Khi vẽ chân dung đơn giản, tỉ lệ quan trọng cần chú ý là gì?
A. Vẽ mắt càng to càng tốt
B. Chỉ vẽ một bên mặt
C. Không cần quan tâm đến vị trí các bộ phận
D. Tỉ lệ giữa các bộ phận trên khuôn mặt phải cân đối và hài hòa
Phần 2: Đúng/Sai
Câu 17. Về màu sắc và bố cục trong mỹ thuật.
Ý 1. Màu nóng gồm đỏ, cam, vàng và gợi cảm giác ấm áp, rực rỡ.
Ý 2. Bố cục là cách sắp xếp các yếu tố trong tranh sao cho hài hòa và có điểm nhấn.
Ý 3. Vật ở xa trong tranh phối cảnh luôn được vẽ lớn hơn vật ở gần.
Ý 4. Tương phản sáng tối không có tác dụng tạo khối cho hình vẽ.
Câu 18. Về thiết kế và cảm thụ mỹ thuật.
Ý 1. Bìa sách cần tiêu đề rõ ràng và hình ảnh phù hợp với nội dung.
Ý 2. Bố cục đối xứng tạo cảm giác cân bằng và ổn định.
Ý 3. Cảm thụ tranh chỉ cần quan tâm đến giá bán của tác phẩm.
Ý 4. Mỹ thuật ứng dụng chỉ xuất hiện trong phòng triển lãm.
Phần 3: Tự luận
Câu 19. Em hãy chọn một bức tranh tĩnh vật mà em yêu thích và phân tích bố cục, màu sắc của bức tranh đó, đồng thời nêu cảm nhận của em về bức tranh.
Câu 20. Em hãy trình bày ý tưởng thiết kế trang trí cho bìa vở học tập của mình với một chủ đề tự chọn, nêu rõ bố cục, màu sắc và thông điệp mà em muốn gửi gắm.
Đáp án nhanh

Đáp án: 1B, 2A, 3B, 4B, 5A, 6A, 7A, 8B, 9C, 10C, 11C, 12C, 13D, 14D, 15D, 16D; Đúng/Sai 17: Đ, Đ, S, S; 18: Đ, Đ, S, S.
Lời giải chi tiết
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Đáp án B đúng vì đỏ, cam và vàng gợi cảm giác ấm áp, rực rỡ nên được xếp vào nhóm màu nóng. Các phương án còn lại chứa màu lạnh hoặc màu trung tính, vì vậy không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
Câu 2. Đáp án A. Đáp án A đúng vì khi hình chính đặt ở trung tâm, mắt người xem sẽ tập trung vào đó trước tiên. Các phương án còn lại mô tả tác dụng ngược lại hoặc không liên quan đến bố cục trung tâm.
Câu 3. Đáp án B. Đáp án B đúng vì đường cong mềm mại tạo cảm giác chuyển động nhẹ nhàng và uyển chuyển. Đường thẳng và đường gấp khúc mới thường gợi cảm giác cứng nhắc hoặc mạnh mẽ, vì vậy các phương án còn lại không đúng.
Câu 4. Đáp án B. Đáp án B đúng vì trong phối cảnh, vật gần trông lớn hơn và rõ nét hơn, vật xa trông nhỏ hơn và mờ hơn. Phương án A mô tả ngược lại, còn các phương án còn lại không phản ánh đúng nguyên tắc phối cảnh.
Câu 5. Đáp án A. Đáp án A đúng vì màu nước trong suốt, nhẹ nhàng và cho phép chồng nhiều lớp để tạo độ sâu. Các phương án còn lại mô tả sai tính chất của màu nước hoặc gán cho nó đặc điểm của chất liệu khác.
Câu 6. Đáp án A. Đáp án A đúng vì tranh dân gian gắn với đời sống, dùng đường nét rõ ràng và màu sắc tươi sáng, dễ hiểu. Các phương án còn lại phủ nhận đặc điểm quen thuộc này nên không đúng.
Câu 7. Đáp án A. Đáp án A đúng vì tiêu đề rõ ràng kết hợp với hình ảnh phù hợp giúp người xem nhận ra nội dung nhanh chóng. Các phương án còn lại làm cho bìa sách khó đọc hoặc khó hiểu nên không phù hợp.
Câu 8. Đáp án B. Đáp án B đúng vì đối xứng hai bên giống nhau tạo cảm giác cân bằng và ổn định. Các phương án còn lại mô tả cảm giác của bố cục tự do hoặc bố cục thiếu tổ chức, không phải của bố cục đối xứng.
Câu 9. Đáp án C. Đáp án C đúng vì ở góc nhìn thông thường, một khối hộp hiện ra ba mặt gồm mặt trên và hai mặt bên. Một mặt chỉ thấy khi nhìn trực diện, còn bốn mặt không thể thấy cùng lúc trong một góc nhìn.
Câu 10. Đáp án C. Đáp án C đúng vì vùng sáng và vùng tối đối lập giúp hình có khối và có chiều sâu. Các phương án còn lại mô tả tác dụng ngược lại hoặc thu hẹp vai trò của sáng tối.
Câu 11. Đáp án C. Đáp án C đúng vì đỏ và xanh lá là cặp màu đối nhau trên vòng màu, đặt cạnh nhau sẽ tăng độ tương phản và làm nhau nổi bật. Các cặp còn lại là màu gần nhau nên tạo cảm giác hài hòa chứ không tạo tương phản mạnh.
Câu 12. Đáp án C. Đáp án C đúng vì nhịp điệu xuất hiện khi các yếu tố được lặp lại có quy luật, tạo cảm giác chuyển động đều đặn. Các phương án còn lại không tạo ra nhịp điệu hoặc phá vỡ quy luật cần thiết.
Câu 13. Đáp án D. Đáp án D đúng vì hình khối tổng thể quyết định tỉ lệ và dáng chung, chi tiết chỉ làm rõ thêm sau đó. Làm ngược lại dễ khiến hình bị lệch tỉ lệ và khó sửa.
Câu 14. Đáp án D. Đáp án D đúng vì cảm thụ mỹ thuật tập trung vào bố cục, màu sắc và cảm xúc mà tác phẩm gợi ra. Các yếu tố còn lại không phải là nội dung cảm thụ chính của một bức tranh.
Câu 15. Đáp án D. Đáp án D đúng vì mỹ thuật ứng dụng gắn với đồ dùng và không gian hằng ngày như bao bì, biển hiệu và trang trí. Các phương án còn lại thu hẹp phạm vi của mỹ thuật ứng dụng một cách không đúng.
Câu 16. Đáp án D. Đáp án D đúng vì tỉ lệ cân đối giữa các bộ phận giúp khuôn mặt trông hài hòa và giống thật hơn. Các phương án còn lại phá vỡ tỉ lệ hoặc bỏ qua yêu cầu quan sát.
Đáp án đúng sai
Câu 17. Về màu sắc và bố cục trong mỹ thuật.
Ý 1: Đúng. Đúng vì nhóm màu này thường gắn với lửa và ánh nắng nên gợi cảm giác ấm áp.
Ý 2: Đúng. Đúng vì bố cục chính là sự sắp xếp hình, màu và đường nét để tạo sự hài hòa và dẫn dắt mắt người xem.
Ý 3: Sai. Sai vì theo phối cảnh, vật ở xa trông nhỏ hơn, vật ở gần trông lớn hơn.
Ý 4: Sai. Sai vì chính sự đối lập giữa sáng và tối giúp hình có khối và chiều sâu.
Câu 18. Về thiết kế và cảm thụ mỹ thuật.
Ý 1: Đúng. Đúng vì tiêu đề và hình ảnh phù hợp giúp người xem hiểu nhanh nội dung của cuốn sách.
Ý 2: Đúng. Đúng vì hai bên giống nhau tạo sự cân bằng, thường dùng trong trang trí trang trọng.
Ý 3: Sai. Sai vì cảm thụ tranh quan tâm đến bố cục, màu sắc và cảm xúc mà tranh gợi ra, không phải giá bán.
Ý 4: Sai. Sai vì mỹ thuật ứng dụng xuất hiện trong bao bì, biển hiệu, đồ dùng và trang trí hằng ngày.
Hướng dẫn chấm tự luận
Câu 19. Em hãy chọn một bức tranh tĩnh vật mà em yêu thích và phân tích bố cục, màu sắc của bức tranh đó, đồng thời nêu cảm nhận của em về bức tranh.
Nêu được tên loại tranh hoặc mô tả ngắn gọn đối tượng chính trong tranh: 0.5 điểm
Phân tích bố cục: vị trí hình chính, sự cân bằng và điểm nhấn: 0.5 điểm
Phân tích màu sắc: gam màu chủ đạo và tác dụng của màu sắc: 0.5 điểm
Nêu cảm nhận riêng, rõ ràng và phù hợp với phân tích ở trên: 0.5 điểm
Bài làm mẫu theo hướng dẫn: học sinh nêu đối tượng chính của bức tranh tĩnh vật đã chọn, chỉ ra hình chính đặt ở vị trí nổi bật và các hình phụ sắp xếp cân bằng xung quanh, phân tích gam màu chủ đạo cùng tác dụng tạo cảm xúc, cuối cùng nêu cảm nhận riêng gắn với những phân tích đó.
Câu 20. Em hãy trình bày ý tưởng thiết kế trang trí cho bìa vở học tập của mình với một chủ đề tự chọn, nêu rõ bố cục, màu sắc và thông điệp mà em muốn gửi gắm.
Nêu chủ đề và thông điệp rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi học sinh: 0.5 điểm
Trình bày bố cục: vị trí tiêu đề, hình chính và các chi tiết phụ: 0.5 điểm
Lựa chọn màu sắc phù hợp với chủ đề và giải thích ngắn gọn: 0.5 điểm
Trình bày cách thực hiện và tính khả thi của ý tưởng: 0.5 điểm
Bài làm mẫu theo hướng dẫn: học sinh nêu chủ đề và thông điệp của bìa vở, mô tả bố cục với tiêu đề rõ ràng và hình chính nổi bật, lựa chọn gam màu phù hợp và giải thích lý do, đồng thời nêu cách thực hiện đơn giản và phù hợp với điều kiện học tập.
Bảng điểm
| Phần | Cách tính | Điểm gốc | Điểm thang x4 |
|---|---|---|---|
| Trắc nghiệm | 16 x 0,25 | 4 | 16 |
| Đúng/Sai | 8 ý x 0,25 | 2 | 8 |
| Tự luận | 2 x 2 | 4 | 16 |
| Tổng | 4 + 2 + 4 | 10 | 40 |
Vậy tổng điểm gốc là 10 điểm và tổng điểm thang nhân bốn là 40 điểm. Kết quả này dùng để ôn tập và quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt, không phải là kết quả đánh giá có điểm số chính thức.
Hướng dẫn ôn tập
Để ôn tập hiệu quả cho đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 9, học sinh nên bắt đầu từ những khái niệm cơ bản như màu nóng và màu lạnh, màu bổ túc, bố cục và nhịp điệu, sau đó mới mở rộng sang phối cảnh, sáng tối và thiết kế ứng dụng. Một cách học tốt là vừa đọc vừa vẽ phác nhanh, ví dụ vẽ một khối hộp với ba mặt thấy được, thử phối một gam màu nóng và một gam màu lạnh, hoặc sắp xếp lại bố cục của một bức tranh tĩnh vật theo cách của riêng mình. Khi cảm thụ tranh, học sinh nên tập thói quen nêu rõ hình chính ở đâu, màu chủ đạo là gì và cảm xúc mà tranh gợi ra, thay vì chỉ nói chung chung rằng tranh đẹp. Với phần thiết kế, học sinh nên xác định chủ đề và thông điệp trước, sau đó mới chọn bố cục và màu sắc, để sản phẩm có ý tưởng rõ ràng và dễ thuyết phục người xem. Trong quá trình làm bài, học sinh nên phân bổ thời gian hợp lý, làm nhanh phần trắc nghiệm để dành thời gian cho phần đúng sai và tự luận, đồng thời kiểm tra lại bài trước khi nộp. Nếu làm bài online, học sinh nên làm bài trong không gian yên tĩnh, đọc kỹ hướng dẫn và giữ bình tĩnh khi gặp câu hỏi khó, vì nhiều câu hỏi chỉ cần suy luận từ kiến thức cơ bản là có thể trả lời được.
Học tốt không phải là học thật nhiều trong một buổi, mà là ôn đều mỗi ngày, hiểu rõ từng khái niệm và luyện tập bằng chính những câu hỏi và bài tập quen thuộc.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 9 này có phải là đề kiểm tra chính thức của nhà trường không?
Không. Đây là đề ôn lý thuyết để học sinh tự kiểm tra kiến thức, kết quả quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt và không thay thế cho bài kiểm tra chính thức của nhà trường.
Đề thi gồm những dạng câu hỏi nào?
Đề thi gồm mười sáu câu trắc nghiệm, hai câu đúng sai với bốn ý mỗi câu và hai câu tự luận, tổng thời gian làm bài là bốn mươi lăm phút.
Học sinh nên ôn tập phần nào trước?
Học sinh nên ôn màu sắc, bố cục và đường nét trước, sau đó ôn phối cảnh, sáng tối và thiết kế ứng dụng, đồng thời luyện phân tích một bức tranh tĩnh vật và trình bày ý tưởng thiết kế.
Làm bài online trên ClassOn có được chấm tự động không?
Phần trắc nghiệm và đúng sai được chấm tự động và lưu điểm ngay sau khi nộp bài, còn phần tự luận cần giáo viên hoặc người hướng dẫn nhận xét theo hướng dẫn chấm trong bài viết.
Học sinh yếu phần cảm thụ tranh nên luyện tập như thế nào?
Học sinh nên chọn một bức tranh quen thuộc, tập nêu hình chính, màu chủ đạo và cảm xúc mà tranh gợi ra, sau đó viết thành một đoạn ngắn và nhờ giáo viên hoặc bạn bè góp ý.
Chúc các em ôn tập hiệu quả và làm bài thật tốt. Nếu thấy đề thi hữu ích, các em có thể chia sẻ cho bạn bè cùng lớp để cùng nhau ôn tập và tiến bộ.