Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 6 học kì 1: đọc hiểu truyện, tiếng Việt và viết. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Ngữ văn 6, giúp học sinh lớp 6 có thêm một đề luyện tập với văn bản và câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên đọc kĩ văn bản "Chiếc đèn lồng của ông", ôn lại từ láy, từ ghép, động từ, câu ghép, dấu câu và các loại từ đã học.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu truyện 4,0 điểm; Tiếng Việt 4,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Đoạn văn đọc hiểu
CHIẾC ĐÈN LỒNG CỦA ÔNG
Nghỉ hè, Minh về quê đón Trung thu cùng ông nội. Trong nhà kho, ông lấy ra chiếc đèn lồng cá chép bằng giấy đỏ đã cũ. Chiều mười bốn tháng Tám, ông bày tre, giấy màu và hồ dán ra sân, rồi chỉ Minh cách làm đèn. Minh cắt giấy lệch, dán hồ chưa đều, có lần còn làm rách giấy. Ông không la mắng, chỉ nhẹ nhàng chỉ lại từng bước cho Minh. Đêm rằm, trăng tròn vành vạnh. Ông thắp nến trong đèn, ánh sáng vàng ấm lan khắp sân. Con cá chép giấy đỏ như đang bơi trong ánh trăng. Ông cười: "Đèn đẹp nhất là đèn mình tự làm, cháu ạ." Minh hiểu rằng niềm vui không nằm ở chiếc đèn, mà nằm ở những giờ phút cùng nhau làm ra nó.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản là ai?
A. Ông nội
B. Minh
C. Mẹ của Minh
D. Bà nội
Câu 2. Minh về quê cùng ai để đón Trung thu?
A. Mẹ
B. Bà
C. Bạn bè
D. Ông nội
Câu 3. Chi tiết nào cho thấy Minh chưa khéo tay?
A. Cắt giấy lệch, dán hồ chưa đều
B. Thắp nến trong đèn
C. Ngắm trăng tròn
D. Nghe ông kể chuyện
Câu 4. Câu "Con cá chép giấy đỏ như đang bơi trong ánh trăng." sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Ẩn dụ
B. Nhân hóa
C. So sánh
D. Nói quá
Câu 5. Từ "thắp" trong câu "Ông thắp nến trong đèn." thuộc loại từ nào?
A. Động từ
B. Danh từ
C. Tính từ
D. Quan hệ từ
Câu 6. Từ "vành vạnh" trong câu "Đêm rằm, trăng tròn vành vạnh." có nghĩa là gì?
A. Tròn đầy, sáng rõ
B. Mờ nhạt
C. Lạnh lẽo
D. Xa xôi
Câu 7. Từ nào sau đây là từ láy?
A. Giấy đỏ
B. Ánh trăng
C. Vành vạnh
D. Ông nội
Câu 8. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Ông thắp nến trong đèn.
B. Ông thắp nến, Minh reo lên.
C. Trăng tròn vành vạnh.
D. Minh về quê.
Câu 9. Chủ ngữ trong câu "Ông cười, xoa đầu cháu." là gì?
A. Ông
B. Cười
C. Xoa đầu
D. Cháu
Câu 10. Từ trái nghĩa với "khéo tay" là gì?
A. Chăm chỉ
B. Nhanh nhẹn
C. Cẩn thận
D. Vụng về
Câu 11. Dấu câu nào dùng để kết thúc câu hỏi?
A. Dấu chấm
B. Dấu phẩy
C. Dấu chấm hỏi
D. Dấu chấm than
Câu 12. Từ "ông" trong văn bản chỉ ai?
A. Bố của Minh
B. Thầy giáo của Minh
C. Ông nội của Minh
D. Hàng xóm của Minh
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về bài đọc hiểu:
a) Đèn lồng của ông Minh có hình con rồng.
b) Ông chỉ lại từng bước cho Minh làm đèn.
c) Minh làm đèn khéo ngay từ đầu.
d) Cuối truyện, Minh hiểu niềm vui nằm ở những giờ phút cùng nhau làm ra chiếc đèn.
Câu 2. Nhận định về tiếng Việt:
a) Từ ghép là từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên có nghĩa.
b) Câu ghép có từ hai cụm chủ – vị trở lên.
c) Động từ là từ chỉ tính chất của sự vật.
d) Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu kể.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Chiếc đèn lồng của ông có hình con gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Từ "reo lên" trong câu "Ông thắp nến, Minh reo lên." thuộc loại từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Từ trái nghĩa với "cũ" là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu ý nghĩa của việc tự tay làm đồ vật qua văn bản "Chiếc đèn lồng của ông" (2–3 câu).
Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một lần em cùng người thân làm đồ thủ công.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tả đêm Trung thu mà em nhớ nhất.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2D, 3A, 4B, 5A, 6A, 7C, 8B, 9A, 10D, 11C, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: S – Đ – S – Đ; Câu 2: Đ – Đ – S – S. Trả lời ngắn: 1: Cá chép; 2: Động từ; 3: Mới; 4: Dấu chấm.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Nhân vật chính là Minh, người được kể về suốt văn bản.
Câu 2. Đáp án D. Minh về quê đón Trung thu cùng ông nội.
Câu 3. Đáp án A. Minh cắt giấy lệch, dán hồ chưa đều, có lần còn làm rách giấy, cho thấy Minh chưa khéo tay.
Câu 4. Đáp án B. Con cá chép giấy được gán hành động "bơi" của con người, đó là biện pháp nhân hóa.
Câu 5. Đáp án A. Từ "thắp" chỉ hành động, nên là động từ.
Câu 6. Đáp án A. Từ "vành vạnh" có nghĩa là tròn đầy, sáng rõ.
Câu 7. Đáp án C. "Vành vạnh" là từ láy, các tiếng lặp lại vần "ạnh".
Câu 8. Đáp án B. Câu "Ông thắp nến, Minh reo lên." có hai cụm chủ – vị, nên là câu ghép.
Câu 9. Đáp án A. Trong câu "Ông cười, xoa đầu cháu.", chủ ngữ là "Ông".
Câu 10. Đáp án D. Từ trái nghĩa với "khéo tay" là "vụng về".
Câu 11. Đáp án C. Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu hỏi.
Câu 12. Đáp án C. Từ "ông" trong văn bản chỉ ông nội của Minh.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: S – Đ – S – Đ. Ý a) sai vì đèn lồng của ông có hình con cá chép, không phải con rồng. Ý b) đúng vì ông nhẹ nhàng chỉ lại từng bước cho Minh. Ý c) sai vì Minh cắt giấy lệch, dán hồ chưa đều. Ý d) đúng vì cuối truyện, Minh hiểu niềm vui nằm ở những giờ phút cùng nhau làm ra chiếc đèn.
Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì từ ghép là từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên có nghĩa. Ý b) đúng vì câu ghép có từ hai cụm chủ – vị trở lên. Ý c) sai vì động từ là từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, không phải chỉ tính chất. Ý d) sai vì dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu hỏi, còn dấu chấm mới dùng để kết thúc câu kể.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Cá chép. Chiếc đèn lồng của ông có hình con cá chép bằng giấy đỏ.
Câu 2. Đáp án: Động từ. Từ "reo lên" chỉ hành động, nên là động từ.
Câu 3. Đáp án: Mới. Từ trái nghĩa với "cũ" là "mới".
Câu 4. Đáp án: Dấu chấm. Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Tự tay làm đồ vật giúp ta trân trọng thành quả lao động, hiểu giá trị của sự kiên nhẫn và tình cảm gia đình.
Bài 2. Đoạn văn kể rõ đồ vật, quá trình làm, cảm xúc của em và ý nghĩa của kỉ niệm đó.
Bài 3. Đoạn văn có miêu tả cụ thể về ánh trăng, không khí đêm Trung thu, cảm xúc của em.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu truyện "Chiếc đèn lồng của ông", tiếng Việt và viết.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên đọc kĩ văn bản "Chiếc đèn lồng của ông", ôn lại từ láy, từ ghép, động từ, câu ghép, dấu câu và các loại từ đã học.