Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Ngữ văn · Lớp 8 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 có đáp án (Đề 2)

Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 2): đọc hiểu truyện, tiếng Việt, tập làm văn, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 có đáp án (Đề 2)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 8 học kì 1: đọc hiểu truyện, tiếng Việt và tập làm văn. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Ngữ văn 8, giúp học sinh lớp 8 có thêm một đề luyện tập với đoạn văn và câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên đọc kĩ đoạn văn, ôn lại thể loại truyện, từ láy, danh từ, câu ghép, biện pháp tu từ so sánh, trạng ngữ và cách viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (Đề số 2): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu truyện 4,0 điểm; Tiếng Việt 4,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Đoạn văn đọc hiểu

CHỢ SỚM QUÊ TÔI

Sáng sớm, chợ đã đông người. Bên dòng sông, chợ họp từ tờ mờ sáng, tiếng người mua kẻ bán rộn ràng cả một khúc sông. Mẹ dắt tôi đi chợ, tay xách chiếc làn tre đã cũ. Bà Tư ngồi ở góc chợ, trước mặt là chảo bánh rán vàng ươm. Mùi bánh rán thơm lừng cả góc chợ. Tôi níu tay mẹ, xin mua một chiếc bánh còn nóng hổi. Tiếng rao như một khúc ca, vang lên giữa buổi sáng trong lành. Mẹ mua rau còn tôi mua bánh, hai mẹ con ra về khi nắng vừa lên khỏi mặt sông. Tôi yêu cái chợ quê nhỏ bé ấy, nơi giữ lại bao kỉ niệm tuổi thơ của tôi.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A. Thơ

B. Truyện

C. Kịch

D. Nghị luận

Câu 2. Nhân vật chính trong văn bản là ai?

A. Bà bán rau

B. Tôi

C. Mẹ

D. Bác lái đò

Câu 3. Không gian chính của văn bản là gì?

A. Chợ quê buổi sáng

B. Thành phố về đêm

C. Trường học

D. Bệnh viện

Câu 4. Chi tiết nào cho thấy chợ quê đông vui?

A. Chợ họp lúc nửa đêm.

B. Tiếng người mua kẻ bán rộn ràng cả một khúc sông.

C. Sông lặng sóng.

D. Mẹ đi chợ một mình.

Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của văn bản là gì?

A. Buồn bã

B. Yêu quê

C. Giận dữ

D. Sợ hãi

Câu 6. Chủ đề của văn bản là gì?

A. Tình yêu quê hương

B. Chiến tranh

C. Học tập

D. Thể thao

Câu 7. Từ nào sau đây là từ láy?

A. Rộn ràng

B. Chợ

C. Sông

D. Mẹ

Câu 8. Từ nào sau đây là danh từ?

A. Rộn ràng

B. Thơm lừng

C. Làn tre

D. Nhẹ nhàng

Câu 9. Câu nào sau đây là câu ghép?

A. Tôi đi chợ.

B. Mẹ mua rau còn tôi mua bánh.

C. Chợ đông vui.

D. Sông lặng sóng.

Câu 10. Câu "Tiếng rao như một khúc ca." sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Nhân hóa

B. So sánh

C. Ẩn dụ

D. Nói quá

Câu 11. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu "Bên dòng sông, chợ họp từ tờ mờ sáng." là gì?

A. Bên dòng sông

B. Chợ

C. Tờ mờ sáng

D. Họp

Câu 12. Đoạn văn đọc hiểu được trình bày theo cách nào?

A. Diễn dịch

B. Quy nạp

C. Song hành

D. Móc xích

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về văn bản, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Văn bản kể về một buổi chợ quê buổi sáng.

b) Người kể chuyện là bà bán rau.

c) Chợ quê nằm bên dòng sông.

d) Tác giả ghét chợ quê.

Câu 2. Nhận định về tiếng Việt, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Từ láy "rộn ràng" gợi không khí nhộn nhịp.

b) Câu ghép có từ hai cụm chủ – vị trở lên.

c) "Mùi bánh rán" là cụm danh từ.

d) "Vàng ươm" là từ tượng thanh.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Ai bán bánh rán ở chợ? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Từ trái nghĩa với "đông vui" là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Sáng sớm, chợ đã đông người." là từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Nêu cảm nhận của em về không khí chợ quê trong văn bản (2–3 câu).

Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một buổi chợ quê em từng đi.

Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về việc giữ gìn nét đẹp chợ quê truyền thống.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 (Đề số 2): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2B, 3A, 4B, 5B, 6A, 7A, 8C, 9B, 10B, 11A, 12A. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – Đ – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Truyện; 2: Bà Tư; 3: Vắng vẻ; 4: Sáng sớm.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án B. Văn bản kể chuyện bằng văn xuôi nên thuộc thể loại truyện.

Câu 2. Đáp án B. Nhân vật chính là người kể chuyện, xưng "tôi" trong văn bản.

Câu 3. Đáp án A. Không gian chính là chợ quê buổi sáng bên dòng sông.

Câu 4. Đáp án B. Tiếng người mua kẻ bán rộn ràng cả một khúc sông cho thấy chợ đông vui, nhộn nhịp.

Câu 5. Đáp án B. Câu kết "Tôi yêu cái chợ quê nhỏ bé ấy" thể hiện tình yêu quê hương.

Câu 6. Đáp án A. Chủ đề của văn bản là tình yêu quê hương qua hình ảnh chợ quê.

Câu 7. Đáp án A. "Rộn ràng" là từ láy; các từ còn lại không phải từ láy.

Câu 8. Đáp án C. "Làn tre" là danh từ chỉ sự vật, có trong văn bản ("chiếc làn tre đã cũ").

Câu 9. Đáp án B. Câu "Mẹ mua rau còn tôi mua bánh." có hai cụm chủ – vị nối bằng "còn" nên là câu ghép.

Câu 10. Đáp án B. Câu so sánh tiếng rao với một khúc ca qua từ "như".

Câu 11. Đáp án A. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu là "Bên dòng sông".

Câu 12. Đáp án A. Đoạn văn mở đầu bằng câu chủ đề "Sáng sớm, chợ đã đông người." rồi triển khai chi tiết nên trình bày theo cách diễn dịch

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì văn bản kể về một buổi chợ quê buổi sáng. Ý b) sai vì người kể chuyện là tôi, không phải bà bán rau. Ý c) đúng vì chợ họp bên dòng sông. Ý d) sai vì tác giả yêu chợ quê, không ghét bỏ.

Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – Đ – S. Ý a) đúng vì từ láy "rộn ràng" gợi không khí nhộn nhịp. Ý b) đúng vì câu ghép có từ hai cụm chủ – vị trở lên. Ý c) đúng vì "mùi" là danh từ chính, "bánh rán" bổ nghĩa cho nó. Ý d) sai vì "vàng ươm" là tính từ chỉ màu sắc, không phải từ tượng thanh.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Truyện. Văn bản kể chuyện bằng văn xuôi nên thuộc thể loại truyện.

Câu 2. Đáp án: Bà Tư. Bà Tư ngồi ở góc chợ bán bánh rán.

Câu 3. Đáp án: Vắng vẻ. Trái nghĩa với "đông vui" là "vắng vẻ".

Câu 4. Đáp án: Sáng sớm. Trong câu "Sáng sớm, chợ đã đông người.", trạng ngữ chỉ thời gian là "Sáng sớm".

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Không khí chợ quê rộn ràng, ấm áp gợi tình yêu quê hương và nỗi nhớ tuổi thơ của người kể.

Bài 2. Đoạn văn kể rõ buổi chợ, cảm xúc của em và ý nghĩa của kỉ niệm đó; cần viết đúng chính tả, câu văn mạch lạc.

Bài 3. Đoạn văn nêu rõ quan điểm, lí lẽ và ví dụ về việc giữ gìn nét đẹp chợ quê; cần viết đúng chính tả, câu văn mạch lạc.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu truyện, tiếng Việt và tập làm văn.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 8 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên đọc kĩ đoạn văn, ôn lại thể loại truyện, từ láy, danh từ, câu ghép, biện pháp tu từ so sánh, trạng ngữ và cách viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan